Thiền Tam Muội

《禪三昧》 chán sān mèi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Thiền na và Tam Muội. Thiền na, Phạm: Dhyàna, Hán dịch: Tư duy, Tu tập. Tam Muội, Phạm: Samàdhi, Hán dịch: Định. Thiền na và Tam Muội là cùng 1 thể mà khác tên. Pháp Uyển Châu Lâm quyển 84 (Đại 53, 904 thượng) nói: Bồ Tát tu định lại có 10 pháp, không giống với Nhị Thừa. Những gì là 10? (...) thứ 8, tu định thì tâm vắng lặng, hơn hẳn các Thiền Tam Muội của Nhị Thừa.