Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.583 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 34/87.
  • Thấp Bà Thiên

    《濕婆天》

    Thấp bà, Phạm:Ziva. Cũng gọi Lỗ đạt la (Phạm:Rudra). Hán dịch: Hoang thần. Thần hủy diệt, thần khổ hạnh, thần nhảy múa, là 1 trong 3 vị chủ thần của Ấn độ giáo. Vị thần này được ghi chép trong quyển đầu của Lê câu phệ đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Báo Pháp Kinh

    《十報法經》

    Gọi đủ: Trường a hàm Thập báo pháp kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này cùng với các kinh Chúng tập, kinh Tăng nhất trong Trường a hàm đều tập hợp, sắp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Bất Cộng Pháp

    《十八不共法》

    I. Thập BátBấtCộng Pháp. Gọi đủ: Thập bát bất cộng Phật pháp. Chỉ cho 18 pháp công đức mà chỉ riêng Phật mới có chứ không chung cho hàng Bồ tát, Thanh văn, Duyên giác. A. Mười tám pháp được nêu trong phẩm Quảng thừa kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Biến

    《十八變》

    Cũng gọi Thập bát thần biến. Chỉ cho 18 thứ thần biến do chư Phật, Bồ tát, La hán... nương vào năng lực tự tại của thiền định mà thị hiện ra. Có 2 thuyết như sau: I. Thuyết của phẩm Uy lực trong luận Du già sư địa quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Chi

    《十八支》

    Cũng gọi Thập bát thiền chi, Thập bát chi lâm, Thập bát tĩnh lự chi. Chỉ cho 18 thứ công đức của 4 thiền định cõi Sắc được ghi trongPháp giới thứ đệ quyển thượng, đó là: 1. Năm chi thuộc định Sơ thiền thiên: a. Giác chi(…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Đại Kinh

    《十八大經》

    Cũng gọi Thập bát chủng đại kinh, Thập bát chủng kinh thư, Thập bát đại luận, Thập bát minh xứ. Từ ngữ gọi chung 18 bộ kinh luận của ngoại đạo ở Ấn độ, tức 4 bộ kinh Phệ đà, 6 bộ luận và 8 bộ luận. Bốn kinh Phệ đà (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Đạo

    《十八道》

    Gọi đủ: Thập bát đạo ấn khế. Chỉ cho 18 ấn khế của Mật giáo. Vì tu 18 ấn ngôn(ấn khế và chân ngôn) có thể đạt đến ngôi vị giác ngộ của quả Phật, cho nên gọi là Thập bát đạo(đạo nhân); lại do 18 ấn khế đều là trí ấn quả đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Địa Ngục

    《十八地獄》

    : còn gọi là Thập Bát Tằng Địa Ngục (十八層地獄), Thập Bát Trùng Địa Ngục (十八重地獄), Thập Bát Nê Lê (十八泥犁). Theo truyền thuyết dân gian Trung Quốc, vua Diêm La (閻羅) là đứng đầu các địa ngục, 18 vị thuộc hạ Phán Quan Theo chủ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Giới

    《十八界》

    Phạm: Awỉàdaza dhàtava#. Cũng gọi Thập bát trì. Chỉ cho 18 pháp trong thân con người là: Sáu thức năng y, 6 căn sở y và 6 cảnh sở duyên. Giới nghĩa là chủng loại, chủng tộc. Vì 18 chủng loại này đều có tự tính khác nhau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hội

    《十八會》

    Gọi đủ: Kim cương đính kinh du già thập bát hội; Kim cương đính kinh thập bát hội. Chỉ cho 18 hội thuyết pháp trong kinh Kim cương đính (Đại bản 10 vạn bài kệ): 1. Hội Nhất thiết Như lai chân thực nhiếp giáo vương: Thuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hữu

    《十八有》

    Đối lại: Thập bát không. Chỉ cho 18 vọng chấp (có) bị phá bằng 18 không. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 3, phần 1 (Đại 46, 220 hạ) ghi: Phá 18 Hữu, nói 18 không. Mười tám không là: Nội không, ngoại không, nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hữu Học

    《十八有學》

    Cũng gọi Thập bát học nhân. Chỉ cho 18 bậc Thánh hữu học. Đó là: Tùy tín hành, Tùy pháp hành, Tín giải, Kiến chí, Thân chứng, Gia gia, Nhất gián, Dự lưu hướng, Dự lưu quả, Nhất lai hướng, Nhất lai quả, Bất hoàn hướng, Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Khế Ấn

    《十八契印》

    Cũng gọi Thập bát đạo khế ấn, Thập bát đạo. Chỉ cho 18 thứ ấn tướng thông dụng trong các pháp tu của Mật giáo, là hình cơ bản của ấn tướng; tức là hình tướng chắp tay chủ yếu mà người tu hành Mật giáo sử dụng khi quán ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Khổ

    《十八苦》

    Mười tám khổ. Kinh Bồ tát địa trì quyển 7 nêu 18 khổ là: Ngu si báo khổ, hành khổ, sở nhiếp cứu cánh khổ, nhân khổ, sinh khổ, tự tác khổ, tha tác khổ, ác giới khổ, ác kiến khổ, bản nhân khổ, đại khổ, địa ngục khổ, thiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Không

    《十八空》

    Phạm:Awỉàdaza-zùnyatà#. Mười tám thứ không được lập ra để phá các loại tà kiến. Đó là: 1. Nội không (Phạm: Adhyàtma- zùnyatà): Chỉ cho 6 chỗ bên trong như mắt... không có ngã, ngã sở và không có các pháp như mắt... 2. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Không Luận

    《十八空論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung đầu tiên giải thích nghĩa của 18 thứ không, nói rõ 18 không này được thu vào pháp nghĩa 16 không, 14 không. Kế đến giải thích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát La Hán

    《十八羅漢》

    Chỉ cho 18 vị A la hán trụ mãi trong thế gian để hộ trì chính pháp. Vì các ngài là những bậc Chân nhân đáng nhận sự cúng dường của trời và người nên cũng gọi là Thập bát Ứng thân. Trong kinh điển có chép về Thập lục La h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Nê Lê

    《十八泥犁》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bất Nhị Môn

    《十不二門》

    I. Thập Bất Nhị Môn. Chỉ cho 10 pháp môn Bất nhị do tông Thiên thai lập ra để nêu rõ ý nghĩa đại cương của pháp Quán tâm. Tức ngài Trạm nhiên căn cứ vào Tích môn thập diệu trong Pháp hoa huyền nghĩa của Đại sư Trí khải m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Nhị Môn Chỉ Yếu Sao

    《十不二門指要鈔》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ (959-1028) soạn vào đời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là tác phẩm quan trọng chú giải Thập bất nhị môn của ngài Trạm nhiên được coi là giáo nghĩa chính thống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Sinh Xứ

    《十八生處》

    Cũng gọi Thập bát thiên. Chỉ cho 18 tầng trời cõi Sắc là những nơi sinh đến của người tu Tứ thiền định: I. Ba tầng trời Sơ thiền: 1. Phạm chúng thiên: Phạm nghĩa là thanh tịnh. Tầng trời này không có dục nhiễm, gồm dân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Sư

    《十八師》

    Chỉ cho 18 nhà ngoại đạo Ấn độ sống cùng thời đại với đức Phật, tức là 3 nhóm Lục sư Nhất thiết trí, Thần thông và Vi đà. 1. Nhất thiết trí lục sư: Gồm Phú lan na ca diếp, Mạc già lê câu xá lê tử, San xà da tì la chi tử,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Tằng Địa Ngục

    《十八層地獄》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bất Tăng Trưởng Nghiệp

    《十不增長業》

    Chỉ cho 10 thứ nghiệp không thêm lớn. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 9 thì Thập bất tăng trưởng nghiệp là: 1. Mộng sở tác nghiệp: Nghiệp được tạo tác trong mộng, chẳng phải cố ý tạo tác, cũng chẳng phải do thân, khẩu g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo

    《十不善業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bất Tịnh

    《十不淨》

    Phạm: Daza-azubha. Pàli: Dasa-asubha. Chỉ cho 10 trạng thái dơ bẩn của xác chết từ sự rữa nát đến thành xương trắng. Đó là: Sình trướng, bầm xanh, thối rữa, nát vụn, chim thú ăn còn thừa, vung vãi, chém chặt lìa ra, máu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Tông

    《十八宗》

    Chỉ cho 18 tông của Phật giáo Nhật bản. Tức là tông Hoa nghiêm, tông Tam luận, tông Pháp tướng, Luật tông, tông Câu xá, tông Thành thực, tông Thiên thai, tông Tịnh độ, Chân tông, tông Nhật liên, tông Lâm tế, tông Tào độn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Tri Cảnh

    《十不知境》

    Chỉ cho 10 việc mà bậc Thánh chứng được quả vị Tiểu thừa không thể biết, vì chưa dứt được Bất nhiễmôvô tri. Mười việc ấy là: 1. Vị: Chỉ cho mùi vị của các pháp. 2. Thế: Thế lực của sự tăng tổn. 3. Thục: Sự thành thục của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Trọng Địa Ngục

    《十八重地獄》

    Mười tám tầng địa ngục. 1. Theo kinh Thập bát nê lê thì 18 tầng địa ngục là: Tiên tựu hồ, Cư lô tốt lược, Thừa cư đô, Lâu, Bàng tốt, Thảo ô ti thứ, Đô ý nan thả, Bất lô đô ban hô, Ô cánh đô, Nê lô đô, Ô lược, Ô mãn, Ô tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Vấn

    《十八問》

    Cũng gọi Phần dương thập bát vấn. Chỉ cho 18 câu hỏi mà những người học đặt ra khi tham vấn bậc thầy do Thiền sư Phần dương Thiện chiêu đời Tống chia làm 18 loại. (xt. Phần Dương Thập Bát Vấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Vật

    《十八物》

    Chỉ cho 18 thứ vật dụng mà vị tỉ khưu Đại thừa thường mang theo bên mình khi đi du phương khất thực. Đó là: 1. Dương chi: Tăm xỉa răng, dương chi còn có tác dụng giúp cho việc tiêu hóa. 2. Tảo đậu: Bột đậu xanh, đậuđỏ dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Viên Tịnh

    《十八圓淨》

    Cũng gọi Thập bát viên mãn, Thập bát cụ túc. Chỉ cho 18 thứ công đức viên mãn thù thắng của Tịnh độ(Thụ dụng độ) nơi chư Phật an trụ. Đó là: 1. Sắc tướng viên tịnh(cũng gọi Hiển sắc viên mãn, Sắc loại cụ túc): Cõi thụ dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Ý Cận Hạnh

    《十八意近行》

    Gọi đủ: Thập bát ý cận hành thụ. Gọi tắt: Thập bát ý thụ, Thập bát ý hành. Chỉ cho 18 thứ cảm thụ dùng ý thức làm duyên gần mà sinh khởi. Tức 3 cảm thụ: Hỉ(mừng), ưu(lo), xả(không mừng không lo), lấy ý thức làm duyên gần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Biến Xứ

    《十遍處》

    Phạm: Dazakftsnàyatanàni. Cũng gọi Thập nhất thiết nhập, Thập nhất thiết xứ, Thập biến nhập, Thập biến xứ định. Chỉ cho 10 pháp trùm khắp tất cả mọi nơi. Tức nương vào thắng giải tác ý, quán xét 10 pháp: Đất, nước, lửa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cam Lộ Minh

    《十甘露明》

    Cũng gọi Thập cam lộ chân ngôn A di đà đại chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà la ni, A di đà đại đà la ni, A di đà đại thân chú, Cam lộ đà la ni chú. Chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Can

    《十干》

    : Mười Can, còn gọi là Thiên Can (天干), là 10 yếu tố được giải thích theo thứ tự cách đọc âm của tiếng Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên, thuộc Ngũ Hành (五行), Ngũ Phương (五方), âm dương, gồm: (1) Giáp (甲, kō, jiǎ, gap, Mộc [木],…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Cảnh

    《十境》

    Cũng gọi Chỉ quán thập cảnh, Thập chủng quán cảnh. Mười cảnh sở quán của Thập thừa quán pháp trong tông Thiên thai. Đó là: 1. Ấm giới nhập cảnh(cũng gọi Ấm nhập giới cảnh, Ấm nhập cảnh, Ấm vọng cảnh): Tức lấy 5 ấm, 12 nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chỉ

    《十指》

    I. Thập Chỉ. Mười ngón tay. Trong ấn Liên hoa hợp chưởng(chắp tay hoa sen) của Mật giáo, 10 ngón tay biểu thị 10 Ba la mật, 10 pháp giới. Kinh Nhiếp vô ngại cho rằng 5 ngón của bàn tay trái tượng trưng cho 5 trí của Thai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chi Luận

    《十支論》

    Cũng gọi Thập chi mạt luận, Thập chi. Chỉ cho 10 bộ luận lấy luận Du già sư địa làm gốc để trình bày các nghĩa lí chi phần. Đó là: 1. Luận Bách pháp minh môn: Cũng gọi luận Lược trần danh số, do ngài Thế thân soạn. 2. Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bất Tịnh

    《十種不淨》

    Mười thứ bất tịnh ghi trong luận Thuyết pháp minh nhãn quyển thượng, đó là: 1. Thân bất tịnh: Vì thân ở trong bùn nhơ sinhtử nên là bất tịnh. 2. Khẩu bất tịnh: Miệng nói những lời phiền não, hí luận nên là bất tịnh. 3. Ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bất Tư Nghị Pháp

    《十種不思議法》

    Chỉ cho 10 pháp không thể nghĩ bàn của đức Phật, có 2 thuyết: I. Theo phẩm Như lai bất tư nghị trong kinh Đại thừa Bồ tát tạng chính pháp quyển 7 thì 10 pháp ấy là: 1. Thân tướng tối thắng không thể nghĩ bàn.2. Âm thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bổ Đặc Già La

    《十種補特伽羅》

    Bổ đặc già la, Phạm:Pudgala. Hán dịch: Hữu tình. Cũng gọi Nhân(người). Loài hữu tình tội nghiệp sâu nặng, luân hồi sinh tử khó được thân người, vì thế Phật nói 10 loại khác nhau. Đó là: 1. Bất chủng thiện căn: Chỉ cho cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Cảnh Giới

    《十種境界》

    Cũng gọi Thập chủng chứng tướng. Gọi tắt: Thập cảnh giới. Chỉ cho 10 cảnh giới do bồ tát Viên giáo giai vị Thập tín chứng được, nói trong Pháp hoa tam đại bộ độc giáo kí quyển 5, đó là: 1. Thấy các việc do thần lực hóa h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Diễn Thuyết

    《十種演說》

    Mười đề tài mà ngoại đạo Biến hành đã diễn nói cho đồng tử Thiện tài nghe, đó là: 1. Diễn nói các thứ nghề nghiệp ở thế gian, khiến chứng được đầy đủ tất cả trí xảo đà la ni. 2. Diễn nói về 4 nhiếp phương tiện, khiến chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đắc Địa Tam Muội

    《十種得地三昧》

    Mười công năng do Bồ tát tu đắc địa tam muội mà đạt được. Đó là: 1. Quảng đại vô biên: Rộng lớn vôbiên. Chỉ cho công đức trí tuệ của Bồ tát không thể nghĩ bàn, hành nguyện trang nghiêm vô lượng vô biên. Ví như Đại địa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đắc Giới Duyên

    《十種得戒緣》

    Mười duyên được giới Cụ túc theo thuyết của Hữu bộ Tiểu thừa. Đó là: 1. Tự nhiên đắc: Tự nhiên phát được giới Cụ túc. Nghĩa là Phật và bậc Duyên giác, lúc phát ra Tận trí thì tự nhiên được giới Cụ túc mà không cần thầy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đại Thừa Luận

    《十種大乘論》

    Luận, do ngài Tăng xán soạn vào đời Tùy.Bản luận này là do thu tập và chỉnh lí các bài thuyết giảng khi soạn giả trụ ở chùa Đại hưng thiện mà thành. Nội dung luận chia làm 10 mục: Thông, Bình, Nghịch, Thuận, Tiếp, Tỏa, M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Giáo Thể

    《十種教體》

    Mười thể tính của giáo nói trong Hoa nghiêm huyền đàm của ngài Trừng quán. 1. Âm thanh ngôn ngữ thể: Lấy ngữ nghiệp làm giáo thể, tức lấy ngôn từ luận thuyết của Phật làm giáo thể. 2. Danh cú văn thân thể: Y cứ vào sự ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Hạnh

    《十種行》

    Cũng gọi Tọa thiền nhân thập chủng hành. Mười hạnh của người tọa thiền nói trong phẩm Hành môn luận Giải thoát đạo quyển 4, đó là: 1. Linh quán xứ minh tịnh: Quán xứ phải trong sáng. Nghĩa là người ngồi thiền muốn có hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Hoá Bất Thất Thời

    《十種化不失時》

    Chỉ cho 10 cách giáo hóa do đức Phật đáp ứng đúng với thời và cơ của chúng sinh mà thực hiện, không để lỡ mất. Đó là: 1. Thành đẳng chính giác hóa bất thất thời: Như lai xuất hiện trong thế gian, sau khi thành Phật đạo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển