Thập Bát Giới
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Awỉàdaza dhàtava#. Cũng gọi Thập bát trì. Chỉ cho 18 pháp trong thân con người là: Sáu thức năng y, 6 căn sở y và 6 cảnh Sở Duyên. Giới nghĩa là chủng loại, chủng tộc. Vì 18 chủng loại này đều có tự tính khác nhau cho nên gọi là Thập Bát Giới. Tức 6 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý(có Công Năng phát sinh nhận biết), 6 cảnh đối tượng của sự nhận biết là sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp và 6 thức là thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân, thức ý. Trong 18 giới trừ 6 thức thì thành Thập Nhị Xứ, mà 6 Thức Thực tế cũng từ ý xứ mà được triển khai ra. Theo đây thì Thập Bát Giới hoặc Thập Nhị Xứ gồm thâu hết thảy pháp. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 71.; luận Câu xá Q. 1.]. (xt. Thập Nhị Xứ).