Thập Bát Trọng Địa Ngục
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười tám tầng Địa Ngục.
1. Theo kinh Thập Bát Nê Lê thì 18 tầng Địa Ngục là: Tiên tựu hồ, Cư lô tốt lược, Thừa cư đô, Lâu, Bàng tốt, Thảo ô ti thứ, Đô ý nan thả, Bất lô đô ban hô, Ô cánh đô, Nê lô đô, Ô lược, Ô mãn, Ô tịch, Ô hô, Tu kiện cừ, Mạt đầu càn trực hô, Khu bô đồ và Trầm mạc.
2. Theo kinh Vấn Địa Ngục thì mười tám Địa Ngục là: Nê Lê, Đao sơn, Phí sa, Phí thỉ, Hắc thân, Hỏa xa, Hoạch thang, Thiết sàng, Ngại sơn, Hàn băng, Bác Bì, Súc Sinh, Đao binh, Thiết ma, Băng Địa Ngục, Thiết sách, Thư trùng và Dương đồng. Trong Thất tu loại cảo của Lang anh đời Minh cho rằng 6 căn, 6 trần, 6 thức không có nơi chốn là 18 tầng Địa Ngục.
1. Theo kinh Thập Bát Nê Lê thì 18 tầng Địa Ngục là: Tiên tựu hồ, Cư lô tốt lược, Thừa cư đô, Lâu, Bàng tốt, Thảo ô ti thứ, Đô ý nan thả, Bất lô đô ban hô, Ô cánh đô, Nê lô đô, Ô lược, Ô mãn, Ô tịch, Ô hô, Tu kiện cừ, Mạt đầu càn trực hô, Khu bô đồ và Trầm mạc.
2. Theo kinh Vấn Địa Ngục thì mười tám Địa Ngục là: Nê Lê, Đao sơn, Phí sa, Phí thỉ, Hắc thân, Hỏa xa, Hoạch thang, Thiết sàng, Ngại sơn, Hàn băng, Bác Bì, Súc Sinh, Đao binh, Thiết ma, Băng Địa Ngục, Thiết sách, Thư trùng và Dương đồng. Trong Thất tu loại cảo của Lang anh đời Minh cho rằng 6 căn, 6 trần, 6 thức không có nơi chốn là 18 tầng Địa Ngục.