Thập Chủng Bổ Đặc Già La

《十種補特伽羅》 shí zhǒng bǔ tè gā luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Bổ Đặc Già La, Phạm:Pudgala. Hán dịch: Hữu tình. Cũng gọi Nhân(người). Loài hữu tình Tội Nghiệp sâu nặng, Luân Hồi Sinh Tử khó được thân người, vì thế Phật nói 10 loại khác nhau. Đó là:
1. Bất chủng Thiện Căn: Chỉ cho các hữu tình trong đời trước cũng như trong đời hiện tại không trồng căn lành Bồ Đề, chỉ làm các việc tệ ác.
2. Vị tu Phúc Nghiệp: Các hữu tình chưa từng tu các nghiệp Phúc Đức như Bố Thí, trì giới... phần nhiều là làm những việc ác.
3. Tạp Nhiễm tương tục: Bị tham, sân, si tạp loạn làm cho nhơ nhớp, nối tiếp không dứt.
4. Tùy ác hữu hành: Thuận theo bạn ác, quen làm các việc xấu xa.
5. Bất úy hậu thế Khổ Quả: Không sợ quả khổ đời sau. Nghĩa là chỉ gây nghiệp ác mà không sợ Quả Báo khổ đau, sống chết ở vị lai.
6. Mãnh lợi Tham Dục: Tham muốn mạnh mẽ. Nghĩa là tham cầu các dục lạc không biết chán đủ.
7. Mãnh lợi sân khuể: Giận dữ mạnh mẽ. Nghĩa là khi gặp nghịch cảnh thì nổi cơn thịnh nộ mà không biết kiềm chế.
8. Mãnh lợi Ngu Si: Ngu Si cùng cực. Nghĩa là không rõ các cảnh Mê Hoặc, khởi các Tà Kiến, miệt thị Chính Pháp.
9. Kì tâm mê loạn: Trong tâm mê loạn: Không làm chủ được tâm mình, Mê Hoặc cuồng loạn, tạo các nghiệp Bất Thiện.
10. Thủ ác Tà Kiến: Chấp chặt kiến giải tà ác, không tin Chính Pháp Như Lai. [X. kinh Địa Tạng Thập Luân Q. 5.].