Thập Chủng Giáo Thể
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười thể tính của giáo nói trong Hoa Nghiêm Huyền Đàm của ngài Trừng quán.
1. Âm thanh ngôn ngữ thể: Lấy ngữ nghiệp làm giáo thể, tức lấy ngôn từ luận thuyết của Phật làm giáo thể.
2. Danh cú văn Thân Thể: Y cứ vào sự kiện mà lập danh(danh từ), nhiều danh hợp lại thành cú(câu nói), hợp các nghĩa củacáccâu nói lại thành văn; thân có nghĩa tụ tập, dùng 3 cách này làm thể để giảng rõ giáo pháp.
3. Thông thủ tứ Pháp Thể: Lấy chung 4 pháp: Thanh, danh, văn và cú làm thể.
4. Thông nhiếp Sở Thuyên thể: Gom chung những nghĩa lí đã được trình bày rõ ràng làm giáo thể.
5. Chư Pháp Hiển nghĩa thể: Lấy tất cả các pháp Thế Gian tỏ rõ được nghĩa lí làm giáo thể.
6. Nhiếp cảnh vi tâm thể: Thu nhiếp các cảnh làm tâm thể. Nghĩa là 5 pháp trước chỉ do tâm hiển hiện, cho nên lấy Nhất Tâm làm giáo thể.
7. Hội duyên nhập thực thể: Hợp các duyên vào thực thể. Nghĩa là gom chung 6 môn trước vào Nhất Thực và lấy đó làm giáo thể.
8. Lí sự vô ngại thể: Lấy Chân Như làm lí, giáo pháp làm sự, cả 2 không ngăn trở nhau, cho nên được dùng làm giáo thể.
9. Sự Sự Vô Ngại thể: Văn viên thì nghĩa cũng viên, đều đầy đủ 10 Huyền Môn, nên được dùng làm giáo thể.
10. Hải Ấn bính hiện thể: Thể Hải Ấn hiện rõ. Nghĩa là dùng Tam Muội Hải Ấn của Như Lai làm giáo thể. Hoa Nghiêm Huyền Đàm quyển 7 phân tích thêm, cho rằng 5 giáo thể trước chỉ bao hàm Thể, 5 giáo hàm sau thì bao hàm cả Thể và Tính; 4 loại trước chung cho cả Tiểu Thừa, 6 loại sau chỉ thuộc Đại Thừa; 7 loại trước chung cho cả Tam Thừa, 3 loại sau chỉ thuộc Nhất Thừa; 8 loại trước chung cho nghĩa Đồng giáo Nhất Thừa, 2 loại sau thì thuộc nghĩa Biệt Giáo Nhất Thừa.
1. Âm thanh ngôn ngữ thể: Lấy ngữ nghiệp làm giáo thể, tức lấy ngôn từ luận thuyết của Phật làm giáo thể.
2. Danh cú văn Thân Thể: Y cứ vào sự kiện mà lập danh(danh từ), nhiều danh hợp lại thành cú(câu nói), hợp các nghĩa củacáccâu nói lại thành văn; thân có nghĩa tụ tập, dùng 3 cách này làm thể để giảng rõ giáo pháp.
3. Thông thủ tứ Pháp Thể: Lấy chung 4 pháp: Thanh, danh, văn và cú làm thể.
4. Thông nhiếp Sở Thuyên thể: Gom chung những nghĩa lí đã được trình bày rõ ràng làm giáo thể.
5. Chư Pháp Hiển nghĩa thể: Lấy tất cả các pháp Thế Gian tỏ rõ được nghĩa lí làm giáo thể.
6. Nhiếp cảnh vi tâm thể: Thu nhiếp các cảnh làm tâm thể. Nghĩa là 5 pháp trước chỉ do tâm hiển hiện, cho nên lấy Nhất Tâm làm giáo thể.
7. Hội duyên nhập thực thể: Hợp các duyên vào thực thể. Nghĩa là gom chung 6 môn trước vào Nhất Thực và lấy đó làm giáo thể.
8. Lí sự vô ngại thể: Lấy Chân Như làm lí, giáo pháp làm sự, cả 2 không ngăn trở nhau, cho nên được dùng làm giáo thể.
9. Sự Sự Vô Ngại thể: Văn viên thì nghĩa cũng viên, đều đầy đủ 10 Huyền Môn, nên được dùng làm giáo thể.
10. Hải Ấn bính hiện thể: Thể Hải Ấn hiện rõ. Nghĩa là dùng Tam Muội Hải Ấn của Như Lai làm giáo thể. Hoa Nghiêm Huyền Đàm quyển 7 phân tích thêm, cho rằng 5 giáo thể trước chỉ bao hàm Thể, 5 giáo hàm sau thì bao hàm cả Thể và Tính; 4 loại trước chung cho cả Tiểu Thừa, 6 loại sau chỉ thuộc Đại Thừa; 7 loại trước chung cho cả Tam Thừa, 3 loại sau chỉ thuộc Nhất Thừa; 8 loại trước chung cho nghĩa Đồng giáo Nhất Thừa, 2 loại sau thì thuộc nghĩa Biệt Giáo Nhất Thừa.