Thập Chỉ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Thập Chỉ. Mười ngón tay. Trong ấn Liên Hoa Hợp Chưởng(chắp tay hoa sen) của Mật giáo, 10 ngón tay biểu thị 10 Ba La Mật, 10 Pháp Giới. Kinh Nhiếp vô ngại cho rằng 5 ngón của bàn tay trái tượng trưng cho 5 trí của Thai Tạng Hải, còn 5 ngón của bàn tay phải thì tượng trưng cho 5 trí của Kim Cương hải; tay trái là Định, tay phải là Tuệ, 10 ngón là 10 độ, hoặc 10 Pháp Giới, 10 Chân Như. Kinh Đại nhật quyển 3 cho tay trái biểu thị nghĩa Tam Muội, tay phải biểu thị nghĩa Bát Nhã, 10 ngón tay biểu thị đầy đủ nghĩa 10 Ba La Mật, cũng ví dụ cho Nhất Thiết Trí Ngũ Luân. (xt. Tịnh Tam Nghiệp Ấn).
II. Thập Chỉ. Mười ngón chân. Kinh Tịnh ấn Pháp Môn quyển 17 nói: Bồ Tát Hải ý vâng lời Phật dạy, từ 10 ngón chân phóng ra 10 nghìn tia sáng.
II. Thập Chỉ. Mười ngón chân. Kinh Tịnh ấn Pháp Môn quyển 17 nói: Bồ Tát Hải ý vâng lời Phật dạy, từ 10 ngón chân phóng ra 10 nghìn tia sáng.