Thập Bất Tịnh

《十不淨》 shí bù jìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Daza-azubha. Pàli: Dasa-asubha. Chỉ cho 10 trạng thái dơ bẩn của xác chết từ sự rữa nát đến thành xương trắng. Đó là: Sình trướng, bầm xanh, thối rữa, nát vụn, chim thú ăn còn thừa, vung vãi, chém chặt lìa ra, máu me, dòi bọ và xương khô. Nếu thoát được sự đắm trước dục thể, quán xét 10 thứ Bất Tịnh của nhục thân thì gọi là Thập Bất Tịnh tưởng. [X. luận Thanh tịnh đạo 6; luận Giải thoát đạo Q. 3.].