Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thần Phật Tập Hợp
《神佛習合》
Cũng gọi Thần Phật hỗn hào. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tư tưởng coi Thần Phật hỗn hợp cùng một thể, là tư tưởng chỉ có trong Phật giáo Nhật bản và cũng là sự biểu hiện đồng hóa giữa Phật giáo và tín ngưỡn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thản Phục
《坦腹》
: để lộ bụng ra thấy rốn, nằm phơi bụng. Trong Thế Thuyết Tân Ngữ (世說新語), phần Nhã Lượng (雅量) của Lưu Nghĩa Khánh (劉義慶, 403-444) nhà Tống thời Nam Triều có đoạn: “Khích Thái Phó tại kinh khẩu, khiển môn sinh dữ Vương Thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Phưởng
《神坊》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Ban đầu, sư trụ ở chùa Pháp hải, tinh thông kinh luận Đại, Tiểu thừa. Năm Trinh quán 19 (645), ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc, sư vâng sắc làm người chứng ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Quan
《神官》
Shinkan: với tư cách là quan lại của quốc gia, đây là người phụng sự cho vị Thần nào đó, hay người phụng chức ở các nơi tế tự Thần. Hiện tại, ở Nhật không còn hiện hữu chức Thần Quan nẫy nữa. Trong các thư tịch xưa liên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Quang
《神光》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi khác của một kinh huyệt. Như trong tác phẩm Thiên Kim Yếu Phương (千金要方) do Tôn Tư Mạc (孫思邈, 581-682) nhà Đường sáng tác, có đoạn: “Thổ ẩu túc trấp thôn toan, cứu Thần Quang, nhất dan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Sa Nộ Nhãn Tình
《神沙怒眼睛》
Thần sa là quỉ thần theo hầu vua Diêm ma; Nộ nhãn tình là trợn mắt giận dữ. Thần sa nộ nhãn tình là từ ngữ được sử dụng để miêu tả dung mạo đáng sợ hãi, giận dữ cực độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Sát
《神煞》
: hay Thần Sát Tinh (神煞星), là tên gọi những ngôi sao chiếu mạng quyết định việc tốt xấu của con người. Một số sao Thần Sát thường dùng như: (1) Thiên Ất Quý Nhân (天乙貴人), người gặp sao này thì có duyên với mọi người, với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Sắt Tri Lâm
《申瑟知林》
Phạm: Yawỉi-vana. Pàli: Yaỉỉhi-vana, Laỉỉhi-vana. Cũng gọi: Thân nộ lâm, Thân nộ ba lâm, Già việt lâm, Từ tự lâm. Hán dịch: Trượng lâm. Rừng gậy, là khu vườn rừng ở phía ngoài thành Vương xá, nước Ma yết đà, thuộc Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Sở Duyên Duyên
《親所緣緣》
Đối lại: Sơ sở duyên duyên. Tông Duy thức chia Sở duyên duyên trong 4 duyên làm 2 loại là Thân sở duyên duyên và Sơ sở duyên duyên. Duyên không xa lìa thể năng duyên và là chỗ nưong gá của sự suy nghĩ trong Kiến phần(chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thản Sơn
《坦山》
Cao tăng Nhật bản thuộc tông Tào động, người ở Bàn thành (huyện Phú đảo), họ Nguyên, hiệu Hạc sào, Giác tiên. Sư kiêm học tập Nho học, Phật học và Y học. Năm Minh trị thứ 5 (1872), sau khi vào cửa Phật, sư làm chức Giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Tâm Não
《身心惱》
Cũng gọi Thân khổ tâm khổ. Thân thể thì đau đớn, khổ sở, tâm thần thì lo âu, buồn bực. Theo luận Đại trí độ quyển 22 thì Thân não nghĩa là thân bị trói buộc, giam cầm, tra tấn...; còn tâm não thì chỉ cho sự lo sầu, sợ hã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Tâm Nhất Như
《身心一如》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa: Sắc tâm bất nhị, Tính tướng bất nhị, Thân tâm như nhất. Thân và tâm là một. Thân chỉ cho sắc thân, thân thể; Tâm chỉ cho tâm linh, tinh thần. Thân tâm nhất như nghĩa là thân và tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Tâm Thoát Lạc
《身心脫落》
shinjindatsuraku: thoát lạc (脫落) nghĩa là cởi bỏ đi, nới lỏng, nghĩa là cả thân cũng như tâm đều thoát ly khỏi mọi ràng buộc, và đạt đến tận cùng cảnh giới của đại ngộ. Đạo Nguyên cho rằng pháp môn Chỉ Quản Đả Tọa (祗管打坐,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tăng
《神僧》
: những cao tăng có hành trạng thần bí, kỳ đặc, không thể luận bàn, không thể tư duy được. Trong bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (大正新脩大藏經) có thâu lục bộ Thần Tăng Truyện (神僧傳, Taishō No. 2064), 9 quyển với 208 vị Thần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tăng Truyện
《神僧傳》
Truyện kí, 9 quyển, do vua Thành tổ soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này thu chép truyện kí của các bậc danh tăng do thần dị mà nổi tiếng. Tuy các bậc dị tăng có thần dị vạn biến vượt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thái
《神泰》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư trụ ở chùa Phổ cứu tại Bồ châu, đến tháng 6 năm Trinh quán 19 (645) đời vua Thái tông nhà Đường, ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc tại kinh đô, sư c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Thắng
《親勝》
Phạm: Bandhazri. Hán âm: Bạn độ thất lợi, Bạn đồ thất lợi.Một trong 10 vịđạiLuận sư Duy thức. Sự tích về sư không được rõ, tương truyền sư là người cùng thời đại với ngài Thế thân. Sư có soạn Lược thích về tác phẩm Duy t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thanh
《神清》
Shinsei, ?-820: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Xương Minh (昌明, thuộc Chương Minh, Tứ Xuyên), họ Chương (章), tự Linh Dữu (靈庾). Lúc nhỏ ông học Nho điển, nghe nhiều, nhớ kỹ, rất rành về thi văn, sau lớn lên x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Thanh Tịnh
《身清淨》
Chỉ cho thân nghiệp xa lìa các hành vi phiền não, ô nhiễm. Tức không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, là 1 trong 3 thứ thanh tịnh. [X. luận Câu xá Q.16; luận Tập dịmôn túc Q.6]. (xt. Thanh Tịnh ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Thể
《身體》
Phạm:Kàya. Hán âm: Ca da. Hán dịch: Tích tập, y chỉ. Chỉ cho chỗ nương gá(y chỉ) của thức thân, Phật giáo gọi là Thân căn, hoặc gọi tắt là Thân, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới. Các căn như m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Thích
《親戚》
: sự thân cận, gần gủi về mặt huyết thống. Theo Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), học giả thời nhà Đường của Trung Quốc, thân thích được giải thích là “Thân chỉ tộc nội, thích ngôn tộc ngoại (親指族內、戚言族外, thân là chỉ cho nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thông
《神通》
s: abhijñā, p: abhiññā: âm dịch là Tác Tuần (作旬); ý dịch là thần thông lực (神通力), thần lực (神力), thông lực (通力), thông (通), v.v.; nghĩa là nương vào việc tu tập Thiền định mà đạt được tác dụng tự tại vô ngại, siêu việt c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thông Nguyệt
《神通月》
Cũng gọi Thần biến nguyệt, Thần túc nguyệt, Tam trường trai nguyệt. Chỉ cho tháng giêng, tháng 5 và tháng 9 hàng năm là 3 tháng trì trai tu thiện nên gọi là Tam trường trai nguyệt. Cứ theo Thích môn chính thống quyển 4 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thông Quang
《神通光》
Cũng gọi Viên quang, Hiện khởi quang, Phóng quang. Ánh sáng phát ra trên thân Phật, Bồ tát, thường hằng bất diệt, chẳng phải là ánh sáng tầm thường, cho nên gọi là Thần thông quang. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thông Thừa
《神通乘》
Chỉ cho Mật giáo. Giáo pháp Tam mật có năng lực nhanh chóng cho nên ví dụ gọi là Thần thông thừa. Mục đích của Phật giáo là vượt qua biển sinh tử, đạt đến cảnh giới giải thoát, vì thế, nếu dùng giáo pháp để phân biệt thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thông Tự
《神通寺》
Chùa ở cách huyện Tế nam, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, khoảng 46km, về phía đông nam. Vào niên hiệu Hoằng thủy năm đầu (351) đời Tiền Tần, ngài Tăng lãng dời đến núi Thái sơn, kết giao với ẩn sĩ Trương trung. Không bao lâu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Thụ
《身受》
Chỉ cho 3 cảm thụ khổ, vui, không khổ không vui(tức khổ, lạc, xả)của nhục thân hoặc cảm giác do 5 thức trước(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân)cảm nhận. Thụ là sự kết hợp của 3 thứ: Căn(cảm quan), Cảnh(đối tượng), Thức(cảm giác)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Thức
《神識》
Cũng gọi Linh hồn. Tâm thức của loài hữu tình linh thiêng mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, cho nên gọi là Thần thức. Thần thức giới không thể dùng vật chất mà thấy được, cũng không đến được bằng thể vật chất, chỉ có thể dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Tịch Tham Khấu
《晨夕參扣》
Sớm, tối gõ cửa thầy, cầu xin dạy bảo. Bích nham lục tắc 96 (Đại 48, 219 thượng) ghi: Gần đây, nghe tin Đại sư Đạt ma trụ ở chùa Thiếu lâm, liền đến chỗ ngài sớm, tối gõ cửa cầu xin chỉ dạy (Thần tịch tham khấu), nhưng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Tiên Tư Tưởng
《神仙思想》
Chỉ cho tư tưởng thần bí của Trung quốc đời xưa. Người ta đều mong sống mãi không chết, từ đó mới có các sự tích về việc tu tiên, luyện thuốc. Theo khảo chứng, vào thế kỉ III trước Tây lịch thì tư tưởng thần tiên kết hợp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Trí
《神智》
I. Thần Trí. Trí tuệ thấy suốt sự lí một cách tự tại vô ngại. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng Đại 12, 270 trung) nói: Thần trí rỗng suốt, uy lực tự tại. II. Thần Trí (1042-1091). Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Triều
《晨朝》
Phạm:Pùrvàhịa. Pàli: Pubbaịha. Cũng gọi Thanh đán, Thần đán, Bình đán.Chỉ cho giờ Thìn, tức hiện nay khoảng 8 giờ sáng. Có thuyết cho rằng Thần triêu là từ giờ Mão đến giờ Tị, tức nay là khoảng từ 6 đến 10 giờ sáng, là 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Tú
《神秀》
Jinshū, 605-706: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Huyện Úy Dân (尉民縣), Biện Châu (汴州, phía Nam Khai Phong, Hà Nam), họ Lý (李), thân cao 8 thước, mắt rộng mày dài, có đức tướng uy nghiêm. Theo bia văn của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tử Vinh Tôn
《神子榮尊》
Shinshi Esion, 1195-1272: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Thần Tử (神子), có thuyết cho rằng ông có húy là Khẩu Quang (口光), tự là Vinh Tôn (榮尊), họ là Bình (平). Ông xuất thân ở vùng Trúc Hậu (筑後, Chikugo, thuộc F…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Túc Thông
《神足通》
Cũng gọi Như ý túc thông, Thần cảnh trí thông, Thần cảnh trí chứng thông. Năng lực thần thông được tự tại như ý, 1 trong 5 thần thông, 1 trong 6 thần thông. Theo luận Đại tì bà sa quyển 141 thì có 3 thứ thần dụng: 1. Vận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Túc Trí Thông Nguyện
《神足智通願》
Nguyện được thần thông bay đi không gì làm chướng ngại, là nguyện thứ 9 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Hàng Thánh chúng có thể dùng Thiên nhãn trông thấy suốt các cõi Tịnh độ trong 10 phương, hoặc dùng Thiên nhĩ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Vân
《身雲》
Mây thân, tức ví dụ thân Phật vô lượng vô số vô biên, hoặc ví dụ thị hiện các thứ thân che khắp chúng sinh như mây. Cũng ví dụ các vị tôn nhiều như mây. Hồng tự nghĩa (Đại 77, 406 hạ) nói: Già na Như lai tự thụ dụng, hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Văn Biểu Bạch
《神文表白》
Nghi thức tu pháp của Mật giáo. Tức trước khi tu pháp, tụng thần phân để cầu chư thiên thiện thần bảo hộ. Kế đến đối trước Trụ trì Tam bảo đọc văn biểu bạch. Nội dung văn biểu bạch gồm 6 việc: 1. Tán thán thể tính của vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Văn Biểu Bạch Nguyện Văn
《神文表白願文》
Văn tùy nguyện được đọc sau khi biểu bạch. Văn nguyện này được soạn theo ý của thí chủ, cho nên gọi là Tùy nguyện văn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Vô Hại Lực Tam Muội
《身無害力三昧》
Cũng gọi Vô hại lực thân tam muội. Tam muội làm cho hành giả có được thân vô ngại, năng lực tự tại, không gì có thể gây chướng nạn, gia hại. Đức Đại nhật Như lai an trụ trong Tam muội này, tuyên thuyết Tam minh chân ngôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Vương Hình
《神王形》
Hình tượng uy nghiêm của thần Hộ pháp, 1 trong các loại tượng đắp của Phật giáo. Thông thường, hình tượng này có đội mũ sắt, mặc áo giáp. Đối lại với hình tượng sống động có dáng vẻ phẫn nộ thì Thần vương hình lại có dán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Xã
《神社》
Jinja: cơ quan tế tự được thiết lập trên cơ sở tín ngưỡng của Thần Đạo; thường làm bằng gỗ. Cơ sở này khác với lễ bái đường, nơi thuyết pháp, truyền đạo của Giáo Hội Thiên Chúa Giáo và các tự viện Phật Giáo. Về nguồn gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Âm Thành
《勝音城》
Thắng âm, Phạm, Pàli:Roruka. Hán âm: Lộ lâu thành, Lao rô ca thành, hạt lao lạc ca thành. Tên một tòa thành cổ ở Ấn độ thời đức Phật tại thế. Theo kinh Đại điển tôn (Pàli: Mahàgovinda-suttunta), trong Trường bộ kinh 19 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Chỉ
《勝指》
Cũng gọi Thực chỉ. Tức ngón tay trỏ. Kinh Đại giáo vương quyển 3 (Đại 18, 223 thượng) nói: Từ tự tâm khởi lên Kim cương bảo ấn đặt vào chỗ quán đính, dùng ngón trỏ(thắng chỉ)tự quán đính, rưới đầu, buộc tóc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Cung Dưỡng
《勝供養》
Phương pháp cúng dường Phật thù thắng nhất, là 1 trong 10 cách cúng dường của Bồ tát. Thắng cúng dường lạicó 3 phương pháp: 1. Chuyên thiết lập các thứ cúng dường. 2. Đem tín tâm thuần tịnh để cúng dường. 3. Đem tâm hồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Dụng Đồng
《湯用彤》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người tỉnh Cam túc(có thuyết nói là người huyện Hoàng mai, tỉnh Hồ bắc), tự là Tích dư. Ông rất nổi tiếng trong giới học thuật nghiên cứu về lịch sử Phật giáo Trung quốc. Ông từng học tại Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Dược Thị Giả
《湯藥侍者》
Cũng gọi Thị dược. Thị giả coi việc thuốc thang, 1 trong 5 vị Thị giả trong Thiền lâm. Tức chỉ cho người Thị giả vị Trụ trì, chăm lo việc cơm nước, thuốc thang. Cứ theo điều Tây tự đầu thủ thị giả, chương Lưỡng tự trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Đầu
《湯頭》
Chỉ cho chức vụ coi việc trà nước, thuốc thang trong Thiền lâm. Điều Trấn thang đầu trong Thạch khê Tâm nguyệt thiền sư ngữ lục quyển hạ (Vạn tục 123, 64 thượng) nói: Ngọt tựa hoàng liên pha tí chát, Đắng như cam thảo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải
《勝解》
Phạm: Adhimokwa. Pàli:Adhimutti. Cũng gọi Tín giải. Tên của tâm sở, 1 trong 10 Đại địa pháp thuộc 75 pháp của Câu xá, 1 trong 5 Biệt cảnh thuộc 100 pháp của Duy thức. Nghĩa là sự hiểu tỏ thù thắng, tức đối với các cảnh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải Tác Ý
《勝解作意》
Một trong 3 thứ tác ý nói trong luận Câu xá, cũng là 1 trong 7 thứ tác ý nói trong luận Du già sư địa. Tác ý chỉ cho tác dụng tinh thần của tâm trong trạng thái luôn tỉnh thức. Cứ theo luận Câu xá quyển 7 thì nếu tác ý t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển