Thần Trí

《神智》 shén zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Thần Trí. Trí tuệ thấy suốt Sự Lí một cách Tự Tại vô ngại. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng Đại 12, 270 trung) nói: Thần Trí rỗng suốt, uy lực Tự Tại.
II. Thần Trí (1042-1091). Danh Tăng Trung Quốc, sống vào đời Bắc Tống, người ở Bình dương, Ôn châu, họ Diệp, Pháp Danh Tòng nghĩa, tự Thúc đoan, thụy Thần Trí. Sư Xuất Gia năm 8 tuổi, 17 tuổi, tụng kinh Pháp hoa được độ làm tăng, theo học ngài Phù tông Kế Trung ở Tứ minh. Về sau, sư trụ các chùa: Đại vân, Chân bạch, Ngũ Phong, Bảo tích, Diệu quả... người đến theo học rất đông. Trong các Tập Giải do sư chú thích bổ sung, sư ức đoán kinh Phật theo ý mình để nghị Luận Tông phái khác, như bàn về việc vọng phán Hoa nghiêm của ngài Hiền thủ, luận về việc chuyên dùng Duy Thức của ngài Từ ân, bài bác sự hoang đường trong việc truyền thừa giữa 28 vị Tổ Thiền Tông. Về già, sư trụ ở chùa Thọ thánh, phát huy Tông Phong rực rỡ. Tuy sư xuất thân từ phái Sơn Gia nhưng lại khác với Sơn Gia chính thống, dùng nghĩa của chính mình làm nòng cốt, cho nên người đời sau gọi sư là Hậu Sơn Ngoại. Năm Nguyên hựu thứ 6 (1091), sư tịch, hưởng dương 50 tuổi. Sư có các tác phẩm: Tam Đại Bộ bổ chú 14 quyển; Quang Minh văn cú tân kí 7 quyển, Quán Kinh Sớ vãng sinh kí 4 quyển. [X. Thích Môn Chính Thống Q. 5.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 22.].