Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Thập Thất Đạo Phẩm
《三十七道品》
Đạo phẩm, Phạm: Bodhi-pàkwika. Cũng gọi Tam thập thất giác chi, Tam thập thất bồ đề phần, Tam thập thất trợ đạo pháp, Tam thập thất phẩm đạo pháp. Chỉ cho 37 phương pháp tu hành tiến tới cảnh giới Niết bàn. 37 đạo phẩm đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Tứ Tâm Đoạn Kết Thành Đạo
《三十四心斷結成道》
Gọi tắt: Tam thập tứ tâm. Tức dùng 34 thứ tâm sát na dứt hếtphiền não để thành tựu Phật đạo. Bồ tát Tam tạng giáo khi Phù hoặc nhuận sinh(nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn trừ phiền não mà, trái lại, nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế
《三世》
Phạm: Trayo-dhvana#. Pàli:Tayo-addhà. Cũng gọi Tam tế, Khứ lai kim, Khứ lai hiện, Dĩ kim đương. Chỉ chung cho 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai. Nói một cách tổng quát thì quan điểm về 3 đời của các tông phái có 4 Thuyết s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Bất Khả Đắc
《三世不可得》
Ba đời không có thực thể. Tức là các loại sự vật trong 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai, không có 1 sự tồn tại nào có thực thể, cho nên gọi là bất khả đắc. [X. phẩm Đệ tử kinh Duy ma cật; kinh Kim cương]. (xt. Tam Thế).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Chư Phật
《三世諸佛》
Cũng gọi Nhất thiết chư Phật, Thập phương Phật, Tam thế Phật. Chư Phật 3 đời. Tức chỉ chung toàn thể chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai trong vũ trụ. Về tên gọi và số mục chư Phật được liệt kê trong kinh luận có khác n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Giác Mẫu
《三世覺母》
Tên khác của bồ tát Văn thù. Văn thù đứng đầu về trí tuệ của các đức Như lai, trí tuệ lại là nguồn gốc giác ngộ của chư Phật 3 đời, vì vậy gọi là Tam thế giác mẫu(mẹ của sự giác ngộ trong 3 đời). (xt. Văn Thù Bồ Tát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Gian
《三世間》
Gọi đủ: Tam chủng thế gian. Ba loại thế gian: có 5 thuyết về Tam thế gian như sau: 1.Theo luận Đại trí độ quyển 70 thì Tam thế gian là: a. Ngũ ấm thế gian(cũng gọi Ngũ chúng thế gian, Ngũ uẩn thế gian): chúng sinh của lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Nghiệp
《三世業》
Nghiệp ba đời. Tức chỉ cho 3 loại nghiệp phân chia theo thời gian mà nghiệp nhân được tạo ra. Đó là: 1. Quá khứ thế nghiệp: Nghiệp thiện, ác tạo ra ở đời quá khứ, chịu quả báo ở đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 2. Hiện tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Nhân Quả
《三世因果》
Nhân quả ba đời. Tức lí nhân quả nghiệp cảm được thành lập suốt trong ba đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Bởi vì nghiệp tạo ra ở đời quá khứ là nhân, chiêu cảm quả ở hiện tại; rồi lại do nghiệp được tạo ở hiện tại làm nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Như Lai
《三世如來》
Cũng gọi Tam thế Phật. Như lai trong 3 đời. Tức chỉ cho Phật Di đà, Phật Thích ca, Phật Di lặc được phối với 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Đức Thích ca là Phật về mặt lịch sử, cho nên gọi là Hiện tại Phật; đức Di đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Tâm
《三世心》
Chỉ cho quá khứ tâm, hiện tại tâm và vị lai tâm. Tâm sinh diệt từng sát na, cho nên ở bất cứ 1 đời nào trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai đều không thể nắm bắt được tâm, gọi là Tam thế tâm bất khả đắc.Kinh Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Tam Thiên Phật
《三世三千佛》
Ba đời ba nghìn Phật. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai, trong mỗi đời đều có 1000 vị Phật. Trong kiếp Trang nghiêm quá khứ, Hiền kiếp ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai, mỗi kiếp đều có 1000 đức Phật, cộng lại thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Thật Hữu
《三世實有》
Ba đời thật có. Tức là 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai thực sự tồn tại. Đây là giáo nghĩa do Thuyết nhất thiết hữu bộ thành lập. Theo luận Đại tì ba sa quyển 77, 4 vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 4 quan …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Tục
《三世俗》
I. Tam Thế Tục. Ba pháp thế tục do tông Pháp tướng y cứ vào tính Biến kế, Y tha, Viên thành mà lập ra. Đó là: 1. Giả thế tục: Tính Biến kế sở chấp. Tức lấy thế tục làm tên và chỉ có cái tên suông chứ không có thể tính. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thế Vô Chướng Ngại Trí Giới
《三世無障礙智戒》
Cũng gọi Tam muội da giới, Tự tính bản nguyên giới. Gọi tắt: Tam giới. Chỉ cho giới Chân ngôn bí mật trụ nơi lí Tam tam bình đẳng, lấy tâm bồ đề thanh tịnhsẵn có làm giới thể và lấy pháp giới vô lượng vạn đức làm hành tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thí
《三施》
Chỉ cho ba cách bố thí. Theo luận Đại trí độ quyển 11 thì 3 cách bố thí là: 1. Tài thí: Người giữ giới, không những chẳng xâm phạm tài vật của người khác mà còn đem tài vật của mình bố thí cho người khác. 2. Pháp thí: Nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thị Kệ
《三是偈》
Cũng gọi Tam đế kệ. Chỉ cho 1 bài kệ của phẩm Quán tứ đế trong Trung luận do ngài Long thụ soạn (Đại 30, 33 trung): Chúng nhân duyên sinh pháp Ngã thuyết tức thị vô Diệc vi thị giả danh Diệc thị Trung đạo nghĩa (Pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Căn
《三善根》
Phạm: Trìịikuzala-mùlani. Pàli:Tìịi kusala-mùlàni. Chỉ cho 3 loại tâm sở đối trị 3 thứ bất thiện căn. Đó là: 1. Vô tham thiện căn (Phạm:A-lobhakuzala-mùla), cũng gọi Bất tham thiện căn. Nghĩa là đối với các cảnh 5 dục lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Chư Pháp
《三千諸法》
Cũng gọi Tam thiên, Tam thiên thế gian.Ba nghìn các pháp. Tiếng dùng của tông Thiên thai, bao quát hết thảy muôn pháp. Tam thiên là con số mà Viên giáo Thiên thai dùng để diễn tả khái niệm các pháp xưa nay vốn Nhất đa tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới
《三千大千世界》
Phạm: Tri-sàhasra-mahà-sàhasraloka-dhàtu. Pàli: Ti-sahassì-mahà-sahassìloka-dhàtavo. Cũng gọi Nhất đại tam thiên đại thiên thế giới, Nhất đại tam thiên thế giới, Tam thiên thế giới. Ba nghìn thế giới đại thiên. Tức vũ tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Đạo
《三善道》
Cũng gọi Tam thiện thú Chỉ cho 3 đường thiện trời, người, a tu la do tu 3 phẩm thiện nghiệp mà hướng tới để sinh về. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ (Đại 33, 698 hạ) nói: Vô minh kết hợp với hạnh tu thiện phẩm hạ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Phật
《三千佛》
Cũng gọi Tam kiếp tam thiên Phật, Tam thế tam thiên Phật. Chỉ cho ba nghìn đức Phật lần lượt ra đời trong 3 kiếp quá khứ, hiện tại và vị lai. Đây là con số gọi chung 1000 đức Phật kiếp Trang nghiêm (đời quá khứ), 1000 đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiền Thiên
《三禪天》
Cũng gọi Đệ tam tĩnh lự, Đệ tam thiền. Chỉ cho cõi Thiền thứ 3 trong 4 cõi thiền của Sắc giới. Vìlìabỏ hỉ của thiền thứ 2 thì lại sinh lạc tĩnh diệu, nên cõi thiền này cũng gọi là Li hỉ diệu lạc địa. Cõi này chỉ có ý thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Trần Điểm Kiếp
《三千塵點劫》
Ba nghìn kiếp chấm mực. Đây là số kiếp ví dụ thời gian lâu xa kể từ khi đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay trong phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa. Đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay đã rất lâu xa, ví n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Tri Thức
《三善知識》
Chỉ cho 3 bậc thiện tri thức chỉ dạy, khích lệ, giúp đỡ người tu hành. Đó là: 1. Giáo thụ thiện tri thức: Tức bậc thầy dạy bảo. Các phương pháp tu học bên ngoài cũng như những chướng ngại bítlấp bên trong... đều được bậc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Tứ Tiên
《三天四仙》
Ba trời bốn tiên. Tức thuyết của ngoại đạo Ấn độ. Ba trời là: 1. Ma hê thủ la thiên: Tức trời Đại tự tại. Hình tượng vị trời này có 8 tay 3 mắt, cỡi trâu trắng. Những người tin thờ trời này cho rằng Ngài là nhân sinh ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Uy Nghi Bát Vạn Tế Hạnh
《三千威儀八萬細行》
Ba nghìn uy nghi tám vạn tế hạnh của tỉ khưu phải ứng xử hàng ngày. Vị tỉ khưu phải giữ 250 giới, đem phối hợp với 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm thì thành 1.000 giới, lưu chuyển theo 3 đời(có thuyết nói Tam tụ tịnh giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Viện
《三千院》
Môn tích của tông Thiên thai. Nhật bản, tọa lạc tại khu Tả kinh ở Kyoto. Khoảng năm 782-806, ngài Tối trừng xây dựng Tam thiên viện ở Đông tháp núi Tỉ duệ, sau dời đến làng Vĩ tỉnh ở phía đông Osaka, trở thành chùa Môn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiếp Hoà Tán
《三帖和贊》
Từ ngữ gọi chung ba bộ hòa tán. Tịnh độ, Cao tăng và Chính tượng mạt, do ngài Thân loan người Nhật bản soạn. Lúc về già, vì muốn cho giáo nghĩa căn bản của Chân tông dễ hiểu hơn, nên ngài Thân loan đã soạn ra các hòa tán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thỉnh
《三請》
Chỉ cho 3 lần xin đức Phật nói pháp. Phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 42 trung) nói: Lúc bấy giờ, đại chúng Bồ tát, đứng đầu là ngài Di lặc, chắp tay bạch Phật rằng: Bạch đức Thế tôn! Kính xinNg…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thô Trọng
《三粗重》
Ba to nặng. Tức chỉ cho 3 thứ tập khí thô to, nặng nề mà người tu hành phải lần lượt đoạn trừ trong 3 a tăng kì kiếp. Ba thứ tập khí này là hạt giống của Phiền não chướng và Sở tri chướng, cho nên cũng gọi là Tam chướng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thoái
《三退》
Ba thứ lui mất. Tức sự lui mất công đức của hàng Thanh văn, Duyên giác và Phật có 3 loại như sau: 1. Dĩ đắc thoái(cũng gọi Dĩ đắc pháp thoái). Nghĩa là bậc Thánh đã dứt trừ hoặc nghiệp rồi lại thoái hóa, khiến phiền não …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thoái Khuất
《三退屈》
Cũng gọi Tam chủng thoái khuất. Ba lui khuất. Tức chỉ cho ba thứ tâm thoái khuất sinh khởi khi Bồ tát ở vào giai vị Tư lương(giai vị thứ nhất trong 5 giai vị Bồ tát). Đó là: 1. Bồ đề quảng đại khuất: Vô thượng bồ đề rộng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời
《三時》
I. Tam thời. Chỉ cho 3 thời kì chuyển biến, phát triển củagiáo pháp đức Phật, đó là: Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. (xt. Chính Tượng Mạt). II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Chướng
《三時障》
Nghiệp dị thục làm chướng ngại Tam thời. Tam thời chỉ cho lúc sắp được Nhẫn vị, quả Bất hoàn, quả Vô học. Tam thời chướng là: 1. Khi từ Đính vị của giai vị Tứ thiện căn sắp được Nhẫn vị thì chiêu cảm nghiệp 3 đường ác, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Điện
《三時殿》
Cung điện được xây cất để thích ứng với 3 thời xuân, hạ và đông. Tại Ấn độ, một năm được chia làm 3 mùa, tức từ ngày 16 tháng 1 đến ngày 15 tháng 5 là mùa nóng (xuân), từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 9 là mùa mưa(hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Giáo
《三時教》
Cũng gọi Tam thời giáo phán. Chỉ cho 3 thời kì của giáo pháp đức Phật được chia loại theo thời đại đức Phật thuyết pháp khác nhau và ý nghĩa cạn sâu của nội dung kinh điển. 1. Theo thuyết của tông Pháp tướng: Ngài Khuy c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Hệ Niệm
《三時繫念》
Nhớ nghĩ 3 thời. Tức là một trong các pháp môn niệm Phật của tông Tịnh độ, do Quốc sư Trung phong đời Nguyên đề xướng, mục đích chủ yếu là cầu cho các vong linh được sinh về thế giới Cực lạc phương Tây, vĩnh viễn ra khỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Hệ Niệm Nghi Phạm
《三時繫念儀範》
Gọi đủ: Trung phong tam thời hệ niệm nghi phạm. Tác phẩm, một quyển, do ngài Trung phong Minh bản soạn vào đời Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 128. Nội dung sách này, trước hết là các mục: Cử chú, vân tập tán, Đăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Luận Môn
《三時論門》
Liên kết 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai để thảo luận và nghiên cứu tất cả sự pháp. Phẩm Luận môn trong luận Thành thực (Đại 12, 248 trung) nói: Tam thời luận môn nghĩa là nếu trong việc này mà nói về sắc, thì nếu sắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Toạ Thiền
《三時坐禪》
Ba thời ngồi thiền. Tức là Hoàng hôn tọa thiền, Tảo thần tọa thiền và Bô thời tọa thiền. 1. Hoàng hôn tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 8 giờ tối. 2. Tảo thần tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 10 giờ sáng. 3. Bô thời tọa thiền: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Vô Hối
《三時無悔》
Ba thời không ăn năn. Tức trong 3 giai đoạn khởi tâm làm ác mà không một giai đoạn nào sinh tâm hối cải. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú, khi chúng sinh tạo tác các tội như ngũ nghịch... vào lúc định làm, đang là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thông Lực
《三通力》
Chỉ cho 3 thứ năng lực thần thông nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 20: 1. Báo đắc thông lực: Chư thiên trong 3 cõi đều có 5 thứ thần thông, cho đến quỉ thần cũng có tiểu thông lực, tuy hơn kém khác nhau nhưng đều biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thụ
《心受》
Đối lại: Thân thụ. Sự cảm nhận vui sướng hay buồn khổ do ý thức thứ 6, là 1 trong 2 thụ. (xt. Nhị Thụ, Cảm Tình).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thú Độ Hà
《三獸渡河》
Ba con thú lội qua sông, ví dụ sự tu hành đoạn hoặc của Tam thừa có sâu cạn khác nhau. 1. Voi lội qua sông: Ví dụ hàng Bồ tát tu 6 độ muôn hạnh, lợi ích chúng sinh, đoạn trừ Kiến, Tư hoặc, tập khí sạch hết, chứng được bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thụ Nghiệp
《三受業》
Cũng gọi Tam thụ báo nghiệp. Chỉ cho 3 thứ nghiệp được phân loại theo 3 cảm thụ: Khổ, lạc, xả. Đó là: 1. Thuận lạc thụ (Phạm: Sukhavedanìya-karma), cũng gọi Phúc nghiệp, Lạc báo nghiệp, Nghiệp chiêu cảm lạc thụ, bắt đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thừa Quán Môn
《三乘觀門》
Môn quán của Tam thừa. Tức chỉ cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát thuộc Tam tạng giáo trong 4 giáo Thiên thai, lần lượt lấy quán khổ đế, quán tập đế, quán đạo đế làm pháp môn tu hành bước đầu. 1. Thanh văn quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thuật
《三術》
Gọi đủ: Nội ngoại tam thuật. Chỉ cho 3 phương pháp trong, ngoài được tông Thiên thai sử dụng để trừ khử ma chướng trong lúc tu thiền quán. Nghĩa là hành giả khi tu xong pháp quán thứ 8 Tri thứ vị, thường dễ bị nhiễu loạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thức
《心識》
Từ gọi chung tâm và thức. Tông Câu xá cho rằng tâm và thức là cùng thể mà khác tên, còn tông Duy thức Đại thừa thì chủ trương tâm và thức là 2 thứ có thể tính riêng biệt và có một thức, 2 thức cho đến vô lượng thức. (xt.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thức Duyên Cảnh Quảng Hiệp
《三識緣境廣狹》
Cảnh(đối tượng) mà 3 thức thứ 8, thứ 7 và thứ 6 duyên theo có rộng, hẹp khác nhau. Tức là: 1. Cảnh của thức thứ 8 duyên theo rộng nhất: Thức thứ 8 là thức căn bản, là chỗ nương của cả nhiễm lẫn tịnh, có năng lực biến hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển