Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.923 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 1/87.
  • Tả

    《左》

    Cũng gọi Già, Giả. Chỉ cho chữ (ca), 1 trong 52, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Tả có nghĩa là hết thảy pháp lìa tất cả sự dời đổi. Phẩm Tự mẫu tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ta Bà

    《娑婆》

    : có mấy nghĩa. (1) Dáng vẻ cành lá trơ trọi. Như trong bài thơ Hậu Thổ Miếu Quỳnh Hoa (后土廟瓊花) của Vương Vũ Xưng (王禹偁, 954-1001) nhà Tống có câu: “Hốt tợ thử thiên thâm giản để, lão tùng kình tuyết bạch ta bà (忽似暑天深澗底、老松…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Biệt Danh Thông

    《借別名通》

    Đồng nghĩa: Danh biệt nghĩa thông. Mượn tên của Biệt giáo để hiển bày nghĩa của Thông giáo, là từ ngữ dùng để phán Tứ giáo trong tông Thiên thai. (xt. Danh Biệt Nghĩa Thông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Bình

    《瀉瓶》

    Rót nước từ một chiếc bình này sang một bình khác, ví dụ sự truyền pháp từ thầy sang đệ tử hoàn toàn đầy đủ, không mảy may thiếu sót. Các dụng ngữ như Tả bình tương thừa, Tả bình truyền đăng, Nhất vị tả bình... cũng đều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Chân

    《寫真》

    Vẽ tướng mạo chân thật, đặc biệt miêu tả tướng mạo nhân vật. Pháp uyển châu lâm quyển 33 (Đại 53, 537 trung) nói: Thủa xưa, lần đầu tiên, vua Ưu điền khắc tượng Phật bằng gỗ chiên đàn, vua Ba tư nặc đầu tiên đúc tượng Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Chánh

    《邪正》

    Tà và chính. Tà là xiên lệch, sai trái; Chính là ngay thẳng, thích đáng. Hết thảy pháp thuận theo tự tính thanh tịnh tạng, gọi là Nội, là Chính; nếu các pháp trái ngược với lí này thì gọi là Ngoại, là Tà. Tà và chính đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Chấp

    《邪執》

    Cũng gọi Tha, Đa sa. Chỉ cho chữ (tsa), 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Luận Đại trí độ quyển 48 (Đại 25, 409 thượng) nói: Nếu nghe chữ Ta thì biết tất cả pháp không có tướng bỏn sẻn, không có tướng bố thí; mạt ta la, Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Dâm

    《邪淫》

    Phạm: Kàma-mithyàcàra. Pàli:Kàmesu micchàcàra. Cũng gọi Dục tà hạnh. Hành vi dâm dục bất chính, 1 trong 10 điều ác. Chỉ cho việc hành dâm với những người không phải là vợ hay chồng mình, hoặc vợ chồng hành dâm mà không đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Dâm Giới

    《邪淫戒》

    Giới răn cấm hành vi dâm dục bất chính, là 1 trong 5 giới mà người cư sĩ tại gia phải giữ gìn. Tức là cấm chỉ không được xâm phạm tiết hạnh của người phụ nữ đã được người (cha, mẹ, anh em trai, chị em gái, chồng, con, lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Đằng Trực Phương

    《佐藤直方》

    Satō Naokata, 1650-1719: Nho gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; một trong ba nhân vật kiệt xuất của Khi Môn Học Phái (崎門學派); xuất thân vùng Bị Hậu (僃後, Bingo). Ông theo học với Sơn Khi Ám Trai (山崎闇齋, Yamazaki Ansai)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Đạo Tánh Lực Phái

    《左道性力派》

    Tả đạo tính lực, Phạm: Vàmàcàra Zàkta. Một trong các phái Tính lực ở Ấn độ. Phái này được sáng lập vào khoảng thế kỉ XI, lấy Đát đặc la (Phạm: Tantra) làm trung tâm, coi trọng Luân tọa lễ bái (Phạm: Cakrapùjà), thực hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Định

    《邪定》

    I. Tà Định. Cũng gọi Tà thiền. Thiền định sai lầm. Theo phẩm Phân biệt định trong luận Giải thoát đạo quyển 2 thì định có 2 loại: Tà định và Chính định. Tà định là thiền định sai lầm, không thể nào đạtđến trạng thái nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Định Tụ

    《邪定聚》

    Phạm:Mithyàtva-niyata-ràzi. Pàli: Micchatta-niyata-ràzi. Cũng gọi Tà tính định tụ, Tất tà tụ, Tà kiến tế. Gọi tắt: Tà định. Chỉ cho loại chúng sinh nhất định sẽ rơi vào đường tà, là 1 trong 3 định tụ. Loại chúng sinh này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Gian

    《左間》

    Cũng gọi Thượng gian. Chỉ cho bên trái. Khi ngồi hoặc đứng trong nhà mà nhìn ra ngoài, thì phía bên trái của mình gọi là Tả gian. Cũng gọi Thượng gian, chỉ cho vị trí cao quí. Chỗ ngồi lấy bên trái làm tôn quí, đó là qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Hành

    《左行》

    I. Tả Hàng. Chỉ cho cách viết chữ từ trái sang phải, như chữ Phạm, chữ Pàli, chữ Tây tạng, chữ La mã và tiếng Anh, tiếng Pháp ngày nay.Có nhiều cách viết, viết về ngang thì có cách viết từ phải sang trái, như tiếng Túc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Hoa Hiến Phật

    《借花獻佛》

    Mượn hoa dâng Phật. Dụng ngữ này có xuất xứ từ các chuyện bản sinh của đức Phật ghi trong: Phẩm Thụ quyết định kí trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 3, 4, phẩm Hiện biến trong kinh Tu hành bản khởi quyển thượng và kinh T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Hương

    《借香》

    Một trong các hình thức đốt hương trong Thiền môn. Tức Đông tự và Tây tự đều ra khỏi chỗ đứng của mình, dâng hương vấn an vị Trụ trì. Khi dâng hương, trước hết vị Duy na vấn an Trụ trì, gọi là Tá hương vấn tấn. Khi dâng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Hữu Nhai Tăng Lục Ti

    《左右街僧錄司》

    Chức vụ của vị tăng trông coi danh sách tăng ni và bổ nhiệm tăng quan ở đời Đường, Tống. Vào đời Đường, ở Trường an có Lục nhai, chia làm Tả tam nhai và Hữu tam Cách viết chữ Phạm và chữ Tây Tạng Cách viết chữ Hồi Hột th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Khê Huyền Lãng

    《左溪玄朗》

    Sakei Genrō, 673-754: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ thứ 8 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, người vùng Ô Thương (烏傷), Vụ Châu (婺州, Nghĩa Ô, Triết Giang), có thuyết cho là Đông Dương (東陽, cũng thuộc Triết Giang), họ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tà Khí

    《邪氣》

    Cũng gọi Ác khí. Khí tà. Tức là yêu quái tà ác làm não hại người. Mật giáo và Tu nghiệm đạo ở Nhật bản có thực hành tà khí gia trì để xua tan loại tà khí này. Tương tự như loại tà khí này có dịch khí hoặc lệ khí, là loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Kiến

    《邪見》

    Phạm:Mithyà-dfwỉi. Pàli: Micchà-diỉỉhi. Thấy biết sai lầm, chủ yếu chỉ cho hạng người phủ nhận đạo lí nhân quả Tứ đế, là 1 trong 8 hạnh tà, 1 trong 10 điều ác, 1 trong 10 tùy miên, 1 trong 5 kiến chấp. Tức tà kiến cho rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Kiến Trù Lâm

    《邪見稠林》

    Rừng tà kiến. Vì tà kiến có rất nhiều chủng loại, giống như khu rừng rậm rạp um tùm, cây cối mọc chen chúc nhau, nên gọi là Tà kiến trù lâm. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 trung) nói: Vào rừng tà kiến(tà kiến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Kinh

    《寫經》

    Biên chép kinh Phật. Việc này bắt đầu vào khoảng thế kỉ II, I trước Tây lịch, tức thời đại Phật giáo sơ kì ở Ấn độ. Lúc bấy giờ, các bộ phái Tiểu thừa đều theo phương thức khẩu tụng để truyền thừa Phật pháp, còn Đại thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Kinh Mục Lục

    《冩經目錄》

    Shakyōmokuroku: 1 quyển, do Viên Trân (圓珍, Enchin, 814-891) soạn vào năm 750 (niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo [天平勝寳] thứ 2).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ta La Song Thọ

    《娑羅雙樹》

    : gọi tắt là Ta La (s: śāla, p: sāla, 娑羅) là một loại cây rất cứng, chắc, cao, lá rộng thường xuyên, vốn có của Ấn Độ, vỏ cây có màu xanh trắng, lá có hình tròn thuẫn. Khi đức Thế Tôn nhập diệt ở bên bờ Ni Liên Thuyền th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạ Linh Vận

    《謝靈運》

    Kinh Thí Dụ đào được ở Đôn Hoàng Kinh Kim Cương Tràng Đà La Nithiết lập, còn có sở tả kinh của các chùa viện và các nhà quí tộc. Thời đại Thiên bình là thời kì tả kinh thịnh nhất tại Nhật bản, từ thời Liêm thương về sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Ma

    《邪魔》

    Chỉ cho các tà pháp, ác ma làm trở ngại đạo Bồ đề, như Ma la(chỉ chung các loại ác quỉ thần) hóa làm hình Phật, não loạn chính định của hành giả, hoặc bọn tà sư ngoại đạo ở thế gian, đoán mò về họa phúc gây nhiễu loạn ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Mạc

    《佐幕》

    sabaku: là từ thường được dùng trong thời kỳ loạn động cuối thời Mạc Phủ, có nghĩa là “bổ tá cho chính quyền Mạc Phủ”; thỉnh thoảng người ta dùng từ Phái Tá Mạc (佐幕派, phái ủng hộ chính quyền Mạc Phủ) để đối đầu với Phái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tà Mạn

    《邪慢》

    Phạm: Mithyà-màna. Tự mình không đức mà nói bậy là có đức. Tức là thành tựu hạnh xấu ác, rồi cậy vào cái xấu ác đó mà kiêu mạn. Là 1 trong 7 mạn. (xt. Mạn)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Mệnh

    《邪命》

    Phạm: Mithyà-jìva. Pàli: Micchà-jìva. Gọi đủ: Tà hoạt mệnh. Mưu sinh bằng những cách trái với chính pháp, 1 trong 8 hạnh tà. Luận Đại trí độ quyển 19 nêu ra 5 tà mệnh; tức muốn được tiền của mà làm 5 việc:1. Dối trá hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Nghĩa

    《邪義》

    Học thuyết, chủ trương khác với chính nghĩa. Trong tông môn, những dị thuyết được sáng lập ra làm hoặc loạn pháp môn, trái với những giáo pháp truyền thừa của các Tổ xưa nay, đều gọi là Tà nghĩa. Chẳng hạn như trong giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Nghiệp

    《邪業》

    Đối lại: Chính nghiệp. Chỉ cho thân nghiệp bất chính dấy lên từ tham, sân, si, như giết hại, trộm cắp, gian dâm... đều là tà nghiệp. Là 1 trong 3 hạnh tà, 1 trong 8 hạnh tà. [X. kinh Trung a hàm Q.48; luận Câu xá Q.17]. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Ngữ

    《邪語》

    Đối lại: Chính ngữ. Chỉ cho những lời nói bất chính phát sinh từ tham, sân, si, như nói dối, nói hai lưỡi, nói thêu dệt, nói ác... đều là tà ngữ. Là 1 trong 3 hạnh tà, 1 trong 8 hạnh tà. [X. kinh Thuyết trí trong Trung a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạ Nhân Duyên

    《謝因緣》

    Học trò lạy tạ thầy. Trong Thiền tông, vị Trụ trì chỉ dạy người học, gọi là Nhân duyên; người học lạy tạ thầy về sự dạy bảo ấy, gọi là Tạ nhân duyên. Nghi thức lạy tạ là trải tọa cụ lạy 3 lạy hoặc 9 lạy. Sắc tu Bách trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Nhân Tà Quả

    《邪因邪果》

    Thuyết nhân quả sai trái do ngoại đạo Ấn độ đề xướng, 1 trong 4 tà chấpcủa ngoại đạo.Ngoại đạo cho rằng sự sinh khởi của vạn vật đều do trời Đại tự tại; sự khổ vui của hữu tình tùy thuộc sự mừng giận của trời Đại tự tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạ Quải Tháp

    《謝挂搭》

    Nghi thức bày tỏ lòng cảm tạ vị Trụ trì của vị tăng vừa được chấp nhận cho ở trong tùng lâm. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1141 hạ) nói: Theo qui tắc xưa, khi được phép nhập Tăng đường (được nhập chúng) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Quán

    《邪觀》

    Đối lại: Chính quán. Pháp quán không đúng như lời dạy trong kinh. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Lúc thấy mặt trời gần lặn, hình dáng giống như quả trống treo; thấy như thế rồi thì lúc nhắm mắt, mở mắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Tá Mộc Định Cương

    《佐》

    々木定綱, Sasaki Sadatsuna, 1142-1205: vị võ tướng cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, trưởng nam của Tá Tá Mộc Tú Nghĩa (佐々木秀義). Ông theo Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), lập nhiều chiến công hiển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạ Tam Lang

    《謝三郎》

    Tên hiệu của Thiền sư Huyền sa Sư bị đời Đường, vì ngài là con thứ 3 của nhà họ Tạ nên người đời gọi ngài là Tạ tam lang.Bích nham lục tắc 22 (Đại 48, 162 hạ) ghi: Huyền sa nói: Cần gì đến Nam sơn? (Tạ tam lang trên thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạ Thổ

    《謝土》

    : tạ ơn Thổ Thần. Vào thời cổ đại, đây là một hình thức cúng tế đáp tạ Thổ Thần sau khi nhà cửa đã hoàn thành. Trong bản Di Trú Thượng Viện Biên Hạ Cáo Văn (移住上院邊廈告文) của Lý Chí (李贄, 1527-1602) nhà Minh có đoạn rằng: “Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạ Trấn Chi

    《謝鎮之》

    Quan Tán kị thường thị thời Minh đế nhà Lưu Tống thuộc Nam triều. Do đạo sĩ Cố hoan soạn Di hạ luận chê bai Phật giáo là văn hóa mọi rợ, nên ông liền soạn Dữ cố đạo sĩ tích Di hạ luận (cũng gọi Tạ trấn chi tích Di hạ luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Trúc

    《佐竹》

    Satake: tên gọi của một dòng họ, nhà Đại Danh Chiến Quốc vùng Thường Lục (常陸). Dòng họ này được xem như là hậu duệ của Thanh Hòa Nguyên Thị (清和源氏, Seiwa Genji) và Tam Lang Nghĩa Quang (三郎義光, tức Nguyên Nghĩa Quang [源義光, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Trúc Nghĩa Đốc

    《佐竹義篤》

    Satake Yoshiatsu, 1507-1545: vị Võ Tướng dưới thời đại Chiến Quốc, nhà Đại Danh của tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi); thân phụ là Tá Trúc Nghĩa Thuấn (佐竹義舜, Satake Yoshikiyo); cha của Tá Trúc Nghĩa Chiêu (佐竹義昭, Satake …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Truyện

    《左傳》

    : tên gọi tắt của Xuân Thu Tả Thị Truyện (春秋左氏傳), còn gọi là Tả Thị Truyện (左氏傳), Tả Thị Xuân Thu (左氏春秋), gồm 30 quyển, là trước tác lịch sử mang tính biên niên của cổ đại Trung Quốc. sách chú thích về bộ Xuân Thu (春秋), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Y

    《卸衣》

    Cởi áo ca sa. Tức cởi áo cà sa từ trên vai xuống, trước gấp làm 8 theo chiều ngang, kế đến gấp làm 2 theo chiều dọc, mặt có khoen vào phía trong, vắt lên cánh tay trái. Vì cởi áo từ trên vai rồi vắt lên cánh tay nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tác Cử

    《作舉》

    Nêu các tội đã phạm, 1 trong các tác pháp tự tứ. Ngày cuối cùng của hạ an cư là ngày Tự tứ. Vào ngày này, đặc biệt thỉnh 1 vị tôn túc nêu danh các tội mà các tỉ khưu đã phạm trong thời gian an cư trước chúng tăng, gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tác Dụng

    《作用》

    Gọi tắt: Dụng. Động tác hay sự hoạt động khởi dụng. Trong các pháp hữu vi 3 đời, chỉ có pháp hiện tại là có tác dụng, các pháp quá khứ và vị lai thì không. Trong 4 tướng thì tác dụng của tướng Sinh khởi lên ở vị lai, còn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tác Đàn Pháp

    《作壇法》

    Phép tắc kiến lập đàn tu pháp trong Mật giáo. Có Nhất nhật tác đàn và Thất nhật tác đàn khác nhau: a) Thất nhật tác đàn(làm đàn trong 7 ngày): Theo Kiến lập mạn đồ la hộ ma nghi quĩ thì (Đại 18, 929 thượng): Ngày đầu tiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tác Giả

    《作者》

    Phạm:Kàraka. Chỉ cho ngoại đạo cho Ngã là người sáng tạo ra muôn vật trong trời đất, là 1 trong 16 thần ngã. Luận Đại tì bà sa quyển 129 (Đại 27, 670 hạ) ghi: Phạm vương chẳng hiểu nói loạn bậy rằng: Các bậc sô nên biết,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tác Giới

    《作戒》

    Cũng gọi Biểu sắc. Tác nghiệp biểu hiện ra thân, khẩu khi lãnh nhận giới pháp, gọi là Tác giới. Trái lại, nghiệp thể lãnh nạp ở trong thân, thì gọi là Vô tác giới, hoặc gọi là Vô giáo. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển