Tả Hành

《左行》 zuǒ xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tả Hàng. Chỉ cho cách viết chữ từ trái sang phải, như chữ Phạm, chữ Pàli, chữ Tây tạng, chữ La mã và tiếng Anh, tiếng Pháp ngày nay.Có nhiều cách viết, viết về ngang thì có cách viết từ phải sang trái, như tiếng Túc đặc, Hồi hột...; có cách viết từ trái qua phải như Phạm, Pàli... đã nói trên. Về cách viết theo hàng dọc từ trên xuống dưới, thì có cách viết trước phải sau trái, như chữ Hán, chữ Nhật; có cách viết trước trái, sau phải như chữ Hồi hột.
II. Tả Hàng. Một trong các Quyến Thuộc của Cưu Bàn Đồ (loài quỉ ăn tinh khí người). (xt. Cưu Bàn Đồ).