Tà Chánh

《邪正》 xié zhèng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tà và chính. Tà là xiên lệch, sai trái; Chính là ngay thẳng, thích đáng. Hết thảy Pháp Thuận theo tự tính thanh tịnh tạng, gọi là Nội, là Chính; nếu các pháp trái ngược với lí này thì gọi là Ngoại, là Tà. Tà và chính đối nhau nên có các nghĩa đối nhau, như Bát tà đạo Bát Chính Đạo, Tà pháp Chính Pháp, Tà giáo chính giáo, Phá Tà Hiển Chính, Xả tà qui chính, tất cả đều cho tà là nhân ô nhiễm, chính là nhân thanh tịnh. Luận Cứu Cánh Nhất Thừa bảo tính (Đại 31, 813 thượng) nói: Kẻ Ngu Si vô trí thì Chính Pháp cho là phi pháp, lẫn lộn tà chính; còn người có đầy đủ trí tuệ thì khéo Phân Biệt tà chính. [X. kinh Phật tạng Q.thượng; luận Phật Tính Q. 4.; Tam Luận Huyền Nghĩa Q.thượng; Quán Vô Lượng Thọ Kinh Nghĩa Sớ Q.trung; Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 1., phần đầu].