Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sở Quy
《所歸》
Nơi quay về. Tịnh độ giáo lấy đức Phật A di đà làm thể sở qui. Thuyết này có xuất xứ từ các mục Thượng phẩm thượng sinh, Thượng phẩm trung sinh... trong Quán kinh Tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo đời Đường. Trong Tịnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sớ Sở Duyên Duyên
《疏所緣緣》
Đối lại: Thân sở duyên duyên. Một trong 2 tính sở duyên duyên do tôngDuy thức thành lập. Bản chất của Sơ sở duyên duyên là lìa thể tướng của năng duyên mà nương nhờ vào cảnh do thức của người khác biến ra và cảnh do thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sớ Sơn
《疏山》
I. Sơ Sơn. Núi ở cách huyện Kim khê, phủ Phủ châu, tỉnh Giang tây khoảng 29 cây số về hướng tây bắc. Trong núi có chùa Sơ Sơn. Sơ sơn vốn là nơi ẩn sĩ Hà tiên chu đời Đường ở ẩn đọc sách, nên gọi là Thư Sơn. Khoảng năm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sớ Sơn Đảo A
《疏山倒屙》
Tên công án trong Thiền tông. Sơ Sơn bị đại tiện ngược (đảo a), đây là câu chuyện ngài Sơ Sơn Khuông nhân cuối đời Đường, vì tội ngạo mạn, ác kiến nên sư huynh là ngài Hương Nghiêm Trí Nhàn đoán trước sẽ bị đại tiện ngượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sớ Sơn Hữu Cú Vô Cú
《疏山有句無句》
Cũng gọi Sơ sơn hữu vô, Sơ sơn bố đơn. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc ngài Sơ sơn Khuông nhân cuối đời Đường, lần lượt tham yết ngài Trường khánh Đại an và ngài Minh Chiêu Đức Khiêm (Độc n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Sơn Khuông Nhân
《疎山匡仁》
Sozan Kyōnin, 837-909: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Quang Nhân (光仁), người vùng Cam Dương (淦陽), Lô Lăng (廬陵, Tỉnh Giang Tây), họ Lý (李). Ông xuất gia lúc nhỏ, chuyên nghiên tầm kinh luật luận, đã từng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sở Tác
《所作》
I. Sở Tác. Đối lại: Năng tác. Chỉ cho sự phát động tạo tác của 3 nghiệp thân, miệng, ý. Ba nghiệp thân, miệng, ý là chủ thể năng tác, những cái do 3 nghiệp tạo tác ra gọi là Sở tác. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Tác Tương Tự Quá Loại
《所作相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thứ12 trong 14 lỗi Tự năng phá do ngài Túc mục, Tổ của Cổ nhân minh lập ra. Đây là lỗi do ngườivấn nạn với ý đồ xấu dùng mánh khóe đểbác bỏ lập luận của đối phương, nhưng thất bại và tự ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Tâm
《初心》
Phạn: Nava-yàna-saôprasthita. Gọi đủ: Sơ phát tâm, Sơ phát ý. Chỉ cho người mới phát tâm cầu đạo bồ đề. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Lại có vô lượng Bích chi vô học và những sơ tâm đều đến chỗ Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Tạo Sắc
《所造色》
Gọi tắt: Sở tạo. Chỉ cho tất cả các sắc pháp đều do 4 đại đất, nước, lửa, gió tạo ra, vì thế gọi là Sở tạo sắc, còn 4 đại là Năng tạo. Theo luận Thành thực thì 4 trần (sắc, hương, vị, xúc) là Năng tạo, 5 căn (nhãn, nhĩ,t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Thạch
《楚石》
(1296-1370) Thiền sư Trung Quốc, sống vào đời Nguyên, người ở Tượng Sơn, Minh Châu, họ Chu, tên Phạm Kì, tự Sở thạch. Sư là đệ tử nối pháp của ngài Hạnh đoan ở Kính Sơn, pháp tôn đời thứ 20 dòng Nam Nhạc. Năm 16 tuổi, sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Thạch Phạm Kì Thiền Sư Ngữ Lục
《楚石梵琦禪師語錄》
Gọi đủ: Phật nhật phổ chiếu tuệ biện Sở thạch thiền sư ngữ lục. Cũng gọi Sở thạch thiền sư ngữ lục, Sở thạch lục. Ngữ lục, 20 quyển, do ngài Phạm kì soạn vào cuối đời Nguyên, các vị Tổ Quang, Đàm Thiệu, Lương Ngạn biên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Thạch Phạm Kỳ
《楚石梵琦》
Soseki Bonki, 1296-1370: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Diệu (曇曜), Sở Thạch (楚石), hiệu Tây Trai Lão Nhân (西齋老人), sinh tháng 6 năm thứ 2 niên hiệu Nguyên Trinh (元貞), xuất thân Tượng Sơn (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơ Thiền
《初禪》
Phạn: Prathama-dhyàna. Pàli: Pathama-jjhàna. Dịch mới: Sơ tĩnh lự. Một trong 4 Thiền. Chỉ cho cảnh giới thiền định trong tâm thanh tịnh, các lậu không động, đó là Sơ thiền. Cảnh giới thiền này có đủ 5 chi tầm, tứ, hỉ,lạc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Thiền Thiên
《初禪天》
Một trong 4 trời Thiền cõi Sắc, là nơi sinh đến của những người tu định Sơ thiền sau khi mệnh chung, hoặc chỉ cho chúng sinh sống ở cõi trời này. Vì chúng sinh ở cõi trời này đã xa lìa các pháp xấu ác ở cõi Dục, sinh khở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Thuyên
《所詮》
I. Sở Thuyên. Đối lại: Năng thuyên. Chỉ cho nghĩa lí trong kinh văn được giải thích rõ ràng. Căn cứ vào ngữ cú của kinh văn để giải thích rõ nội dung và hiển bày ý nghĩa của nội dung ấy, nên gọi kinh văn là Năng thuyên, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Tổ Am
《初祖庵》
Am ở dưới ngọn Ngũ nhũ, phía tây bắc chùa Thiếu lâm, chân núi phía bắc núi Thiếu thất, mạn bắc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Hiện chỉ còn 1 điện, 2 đình và gác Thiên Phật. Đại điện được xây cất vào năm Tuyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Tri
《所知》
Tên khác của thức A lại da. Tông Duy thức lấy 3 tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực làm pháp Sở tri. Thức A lại da là chỗ y chỉ của 3 tính, nên gọi thức này là Sở tri y. [X. Nhiếp đại thừa luận thích Q.1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Tri Chướng
《所知障》
Phạn: Jĩeyàvaraịa. Cũng gọi Trí chướng, Trí ngại. Đối lại: Phiền não chướng. Chấp chặt vào pháp đã chứng được, khiền cho trí chân như căn bản bị ngăn che, là 1 trong 2 chướng. Do vô minh căn bản mà chúng sinh mờ mịt đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Triển
《初展》
Trong nghi thức lễ bái, khi lễ thì trải (triển) tọa cụ ra và lễ 3 lễ. Sơ triển là trải tọa cụ lễ 1 lễ đầu tiên. Trong tùng lâm, khi làm lễ để bày tỏ lời chúc mừng hoặc xin hỏi điều gì, đối với các bậc tông sư đángtôn kín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơ Trung Hậu Thiện
《初中後善》
Từ ngữ khen ngợi kinh văn. Có 3 cách giải thích: 1. Phối hợp 3 mật thân khẩu ý: Vì thân mật là thô nên phối với Sơ thiện; vì ý mật là tế nên phối với Hậu thiện; vì ngữ mật là dẫn từ bên trong biểu hiện ra ngoài nên phối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sớ Tử
《疏子》
Bài văn biểu bạch ca tụng PhậtTổ hoặc các bậc cao tăng đại đức. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 276 trung) nói: Sớ tử tức là văn chúc Phật, thể theo ý của thí chủ. Trong lời chúc không dám lấy nhỏ làm lớn, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Số Tức Quán
《數息觀》
Phạn: Ànàpàna-smfti. Cũng gọi: A na ban na quán, An na ban na niệm, Niệm an ban, An ban thủ ý. Hán dịch: Niệm nhập xuất tức, Niệm vô sở khởi, Tức niệm quán, Trì tức niệm. Gọi tắt: An ban, Sổ tức. Phép đếm số lần hơi thở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Vi Lượng
《所違量》
Cũng gọi Tiền lượng. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Tỉ lượng trong luận thức Nhân minh do người lập luận lập ra. Tỉ lượng chỉ cho sự hiểu biết do suy luận so sánh mà có được. Tỉ lượng của người vấn nạn (địch luận) dùng để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Viên
《楚圓》
(986-1039) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Thanh tương, Toàn châu (huyện Quế lâm, tỉnh Quảng tây), họ Lí. Thủa nhỏ sư là 1 Nho sinh, rắp tâm theo đuổi sự nghiệp Khoa cử. Năm 22 tuổi, sư hồi tâm theo đạo Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Vương Anh
《楚王英》
Con của vua Quang Vũ đế đời Đông Hán, Trung quốc, là em của vua Hiếu minh đế. Theo chính sử của Trung quốc thì ông là người đầu tiên tin theo Phật giáo. Cứ theo Liệt truyện thứ 32 trong Hậu Hán thư thì lúc còn trẻ, Vương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Y
《所依》
Phạn: Àzraya. Pàli:Assaya. I. Sở Y. Đối lại:Năng y. Chỗ được nương tựa. Duy thức học gọi cái chỗ mà khi 8 thức tâm, tâm sở sinh khởi nương vào, gá vào là Sở y. Có 3 loại: 1. Nhân duyên y (cũng gọi Chủng tử y): Chỉ cho nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sở Y Bất Thành Quá
《所依不成過》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Sở y bất thành, Phạn: Àzraya-asiddha. Sở y (cũng gọiTiền trần) chỉ cho Hữu pháp của chi Tông(mệnh đề) trong tác pháp 3 chi của Nhân minh; Bất thành(gọi đủ: Bất cực thành) nghĩa là không thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Soạn Hiệu
《撰 效》
Tên họ của người soạn thuật được ghi ở đầu sách Phật; ngoài tên họ ra còn ghi địa danh, tên chùa. Có khi chính mình ghi, cũng có khi do người khác ghi. Nói một cách đại khái, những sách do Ấn độ thì ghi tên họ hoặc pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Am Tạp Lục
《山庵雜錄》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Vô uẩn soạn vào khoảng năm Hồng vũ đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này thu chép hành trạng của các bậc tôn túc danh đức từ các sách La hồ dã lục, Vân ngọa kỉ đàm, Tùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Biên Tập Học
《山邊習學》
(1882-1944) Danh tăng Nhật bản thuộc phái Đại cốc Chân tông, người huyện Sơn Hình. Sau khi tốt nghiệp Đại học Chân tông, sư đến Nam dương quan sát tình hình các tôn giáo. Sau đó, sư du học Ấn độ, Anh quốc trong 4 năm. Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Cân
《山斤》
Chỉ cho trọng lượng của núi Tu di, ví dụ tuổi thọ vô lượng của Phật. Thích môn chính thống quyển 4 (Vạn tục 130, 400 thượng) nói: Thọ lượng của đức Thích tôn rất lâu dài, cho dù trọng lượng của núi, giọt nước của biển, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Chủ
《山主》
Vị chủ của 1 sơn môn, là tiếng tôn xưng vị Trụ trì 1 ngôi chùa. Vì chùa viện phần nhiều được xây cất trong rừng núi, tên chùa lấy hiệu núi, cho nên vị Trụ trì gọi là Sơn chủ. Sơn trưởng của Thư viện cũng gọi là Sơn chủ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Danh
《山名》
Yamana: tên của một dòng họ thuộc hàng Chiến Quốc Đại Danh, một trong 4 dòng họ quan chức nổi tiếng của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Con của Tân Điền Nghĩa Trọng (新田義重, Nitta Yoshishige) là Nghĩa Phạm (義範, Yoshinori) đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Danh Tông Toàn
《山名宗全》
Yamana Sōzen, 1404-1473: vị Võ Tướng sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Trì Phong (持豐); Tông Toàn (宗全) là tên sau khi xuất gia; biệt danh là Tiểu Thứ Lang (小次郎), Tông Toàn Nhập Đạo (宗全入道), Xích Nhập Đạo (赤入道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Đầu
《山頭》
I. Sơn Đầu. Chỉ cho nghĩa trang, nơi chôn cất người chết.[X. điều Vong tăng bản trướng thức trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.7]. II. Sơn Đầu. Cũng gọi Hóa đàn. Chỉ cho đài Niết bàn, tức cái nền đặt quan tài. (xt. Hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia
《山家》
Chỉ cho sư chủ hoặc môn đồ của ngài trụ ở trong núi. Tại Trung quốc, Đại sư Trí khải của tông Thiên thai trụ trong núi Thiên thai khá lâu, ngài Tứminh Tri lễ thuộc tông Thiên thai thì trụ rất lâu trong núi Tứ minh, các n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia Học Sinh Thức
《山家學生式》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tối trừng, vị cao tăng Nhật bản soạn, được thu vào Đại chínhtạng tập 74. Nội dung sách này chia làm 3 phần: - Thiên thai Pháp hoa tông niên phần học sinh thức (gồm 6 điều). - Khuyến tưởng Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia Nghĩa Uyển
《山家義苑》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Khả quán (1092-1182) tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 101. Mục đích sách này nói về phái Nam bình, môn hạ của ngàiTứ minh Tri lễ thuộc pháiSơn gia tông Thiên tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia Quán Tâm Dị Luận Quyết
《山家觀心異論决》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Chân điêu (?-1659) thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Sách này trình bày về 2 luận thuyết khác nhau của pháiSơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống, Trung quốc. Nội dung chia làm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia Sơn Ngoại
《山家山外》
Chỉ cho phái Sơn Gia và phái Sơn Ngoại thuộc tông Thiên thai Trung quốc. Vào những năm đầu đời Bắc Tống, tông Thiên thai bị chia làm 2 phái, phái được xem là Thiên thai chính thống do ngài TứminhTri lễ đứng đầu, gọi là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Gia Tự Dư Tập
《山家緒餘集》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiện nguyệt (?-1241) thuộc tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 101. Nội dung sách này gồm 2 thiên Giáo và Quán. TrongthiênGiáo gồm 31 luận đề, như Khai quyền thông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Hải Chi Công
《山海之功》
: công ơn to lớn như núi và biển của cha mẹ. Tục ngữ Việt Nam có câu: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra, một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.” Trong bài tán dùng khi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Hải Không Thị
《山海空市》
Núi, biển, hư không, giữa chợ. Từ ngữ này hình dung sự vô thường bức bách, khiến người ta không thể lẩn tránh. Bởi vì vô thường (cái chết) đối với loài hữu tình như bóng theo hình, sức mạnh của nó mau chóng như thác đổ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Hải Kinh
《山海經》
: điển tịch tối cổ của Trung Quốc, gồm 18 quyển, tương truyền do Vũ Vương (禹王) nhà Chu và triều thần của vua là Bá Ích (伯益) trước tác, nhưng đúng ra là do người đời sau viết ra. Nội dung bộ sách này gồm các ký thuật về n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Hải Như Lai
《山海如來》
Cũng gọi Sơn hải tuệ tự tại thông vương Như lai. Danh hiệu của ngài A nan trong vị lai khi thành Phật. Cứ theo phẩm Thụ học vô học nhân kí trong kinh Pháp hoa quyển 4 thì vô lượng kiếp về trước, đức Thế tôn và ngài A nan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Hào
《山毫》
Bút núi, ví dụ số nhiều vô lượng. PhẩmNhập pháp giới kinh Hoa nghiêm nói về số lượng rộng lớn của kinh,cho rằngdù có dùng nước của các đại dương để làm mực và gom góphết số bút nhiều như núi Tu di để biên chép kinh điển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Hiệu
《山號》
Tên núi, thường được dùng để đặt cho tên chùa. Thời xưa,chùa việnphần nhiều được xây cất ở trong núi, vì thế thường lấy tên núi để đặt tên chùa. Cho mãi thời gần đây, dù chùa được xây dựng ở đồng bằng cũng vẫn thường phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Hình Trụ Trượng
《山形拄杖》
Chỉ cho nguyên hình cây gậy được chặt từ trong núi mà không đẽo gọt gì thêm. Bích nham lục tắc 18 (Đại 48, 158 thượng) ghi: Ngài Tuyết đậu nói rằng: Cây gậy nguyên hình được chặt từ trong núi (...) dưới cây không bóng hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sơn Khi Ám Trai
《山崎闇齋》
Yamazaki Ansai, 1618-1682: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Gia (嘉); tự Kính Nghĩa (敬義); thông xưng là Gia Hữu Vệ Môn (嘉右衛門); hiệu là Ám Trai (闇齋); Linh Xã hiệu là Thùy Gia Linh Xã (垂加靈社); xuất thân kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển