Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phật Nha Xá Lợi Tháp
《佛牙舍利塔》
Tháp thờ xá lợi răng của đức Phật được xây trên nền cũ chùa Linh quang, núi Tây sơn, gần thành Bắc kinh, Trung quốc. Tháp được kiến trúc bằng gạch, mái dày, hình bát giác, 13 tầng, cao 51m, đứng sừng sững dưới chân núi T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn
《佛眼》
Phạm: Buddha-cakwus. Chỉ cho mắt Phật, có năng lực thấy rõ thựctướng các pháp, 1 trong 5 loại mắt. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Mắt Phật trọn đủ, thấy rõ pháp tính. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Ấn
《佛眼印》
Ấn Phật nhãn, 1 trong những thủ ấn của Mật giáo. Ấn này có đủ 5 mắt (mắt thịt, mắt trời, mắt tuệ, mắt pháp, mắt Phật), ấn tướng là chắp tay để rỗng bên trong, 2 ngón trỏ co lại, 2 đầu ngón trỏ để lên ngón cái, ngón giữa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Chân Ngôn
《佛眼真言》
Cũng gọi Phật nhãn chú, Phật nhãn minh. Đà la ni của Phật nhãn tôn trong Mật giáo. Có 2 loại Đại đà la ni và Tiểu đà la ni khác nhau. Khi tu pháp Mật giáo, phải tụng chân ngôn này trước khi tán niệm tụng. Hoặc khi hành g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Mạn Đồ La
《佛眼曼荼羅》
Mạn đồ la Mật giáo lấy Phật nhãn Phật mẫu làm bậc Trung tôn mà kiến lập hoa sen 8 cánh 3 lớp. Theo phẩm Kim cương cát tường đại thành tựu trong kinh Du kì quyển hạ thì cách vẽ Mạn đồ la này là: Vẽ toàn bộ hoa sen 8 cánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Phái
《佛眼派》
Chỉ chung cho môn phái của ngài Phật nhãn Thanh viễn –đệ tử nối pháp của Thiền sư Pháp diễn núi Ngũ tổ, thuộc phái Dương kì tông Lâm tế. Sau khi đắc pháp, ngài Phật nhãn Thanh viễn trụ ở núi Long môn tại Thư châu (nay là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Phật Mẫu
《佛眼佛母》
Phạm: Buddhaa-locanì. Cũng gọi Phật nhãn bộ mẫu, Phật nhãn minh phi, Phật nhãn tôn, Hư không nhãn minh phi, Năng tịch mẫu, Kim cương cát tường nhãn, Nhất thiết Như lai Phật nhãn đại kim cương cát tường nhất thiết Phật mẫ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Thanh Viễn
《佛眼清遠》
Butsugen Seion, 1067-1120: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Lâm Cung (臨卬), họ là Lý (李). Ông xuất gia rồi năm lên 14 tuổi thì thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên học về Luật và Kinh Pháp Hoa, b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Nhãn Thanh Viễn Thiền Sư Ngữ Lục
《佛眼清遠禪師語錄》
Cũng gọi Thư châu Phật nhãn hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thanh viễn (1067-1120) soạn vào đời Tống, ngài Cao am Thiện ngộ biên tập, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 27 đến quyển 34 trong Vạn tục tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhãn Tướng Khán
《佛眼相看》
Nhìn nhau bằng ánh mắt của Phật. Nghĩa là người ta nên đối đãi với nhau bằng tấm lòng từ bi, hỉ xả và vị tha của đức Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhật
《佛日》
: từ dùng để ví dụ đức Phật là mặt trời. Giống như mặt trời thường chiếu sáng phá tan đi sự tăm tối, đức Phật là người chiếu phá mê vọng của chúng sanh và làm cho họ được chứng ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Nhật Đậu Bạo
《佛日豆爆》
Tên công án trong Thiền tông. Phật nhật đậu nổ. Phật nhật là ngài Phật nhật Bản không, đệ tử nối pháp của Thiền sư Vân cư Đạo ưng, thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Phật nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Nhật Khế Tung
《佛日契嵩》
Butsunichi Kaisū, 1007-1072: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Đàm Tân (鐔津) thuộc Đằng Châu (藤州, Tỉnh Quảng Tây), họ là Lý (李), tự là Trọng Linh (仲靈), tự xưng hiệu là Tiềm Tử (潛子). Vào năm thứ 6 (1013) niên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phất Như Đàn
《弗如檀》
Cũng gọi Pháp nhiêu. Cao tăng người nước Vu điền, Tây vực, là đệ tử của ngài Chu sĩ hành – vị tăng Trung quốc đầu tiên sang Ấn độ cầu pháp. Khi ra khỏi biên ải, ngài Chu sĩ hành đi về hướng tây đến nước Vu điền, tại đây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Oan Thiền Sư Ngữ Lục
《佛冤禪師語錄》
Ngữ lục, 12 quyển, do ngài Phật oan Triệt cương soạn vào đời Thanh, ngài Tính thuần biên tập, ấn hành vào năm Khang hi 36 (1697). Nội dung gồm các ngữ lục của ngài Phật oan soạn khi trụ trì các Thiền viện sau đây: -Thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Phàm Nhất Thể
《佛凡一體》
Cũng gọi Sinh Phật bất nhị, Sinh Phật nhất như, Sinh Phật bình đẳng, Phàm thánh bất nhị. Phật và phàm phu cùng một thể, nghĩa là chúng sinh và Phật là một, là bình đẳng, tâm Phật và tâm chúng sinh chẳng phải là hai, chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp
《佛法》
Giáo pháp do đức Phật nói ra, bao gồm các thứ giáo nghĩa và chân lí Phật giáo mà giáo nghĩa ấy biểu đạt. Luận Thành thực quyển 1 nêu ra 6 từ ngữ đồng nghĩa với danh từ Phật pháp gọi là Phật pháp lục danh (6 tên gọi của t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Chân Như
《佛法真如》
Phật pháp chỉ cho 5 trí, 37 trí...… mà đức Phật có đầy đủ, trí này là trí đức của Thức đại (đại thứ 6); còn Chân như là chỉ cho cái lí mà đức Phật chứng được, lí này là lí đức của 5 đại trước (đất, nước, gió, lửa, không)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Đại Minh Lục
《佛法大明錄》
Buppōdaimeiroku, năm 1229: 20 quyển, trước tác của Khuê Đường Cư Sĩ (圭堂居士) vào cuối thời nhà Tống, có lời tựa của Không Ẩn Đạo Nhân (空隱道人) ghi năm thứ 2 (1229) niên hiệu Thiệu Định (紹定), lời tựa của tác giả, lời tựa của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Pháp Kim Thang Biên
《佛法金湯編》
Tác phẩm, 16 quyển, do ngài Đại tông Tâm thái (1327-1415) soạn vào đời Minh, được đưa vào Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này biên chép truyện kí và ngữ yếu của các bậc đế vương, danh gia có liên quan đến Phật giáo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Kim Thang Lục
《佛法金湯錄》
Tác phẩm, 3 quyển, do cư sĩ Hồng bao hiệu Đồ long soạn vào đời Minh, sách được hoàn thành vào năm Vạn lịch 30 (1602). Quyển thượng, tác giả trưng dẫn luận điệu bài Phật của các Nho gia đời Tống để bác bỏ. Trong 2 quyển t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Kim Thang Thiên
《佛法金湯篇》
Buppōkintōhen: 16 quyển, do Đại Tông Tâm Thái (岱宗心泰) nhà Minh biên, trùng khắc vào năm thứ 24 (1596) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Đây là thư tịch lịch sử hộ trì Phật pháp do Đại Tông Tâm Thái―vị tăng ở Đông Sơn Thiền Tự (東山禪…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Pháp Lục Danh
《佛法六名》
Sáu tên gọi khác của Phật pháp. Đó là: 1. Thiện thuyết: Dùng thực tướng của các pháp để nói các pháp, như dùng tướng bất thiện để nói pháp bất thiện. 2. Hiện báo: Được quả báo ngay trong đời hiện tại. Như sáng thụ giáo, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Thọ Mệnh
《佛法壽命》
Sự sống lâu dài của Phật pháp. Chỉ cho giới luật. Giới luật là những điều giới cấm do đức Phật chế định để phòng ngừa đệ tử Phật vi phạm những lầm lỗi của 3 nghiệp (thân, khẩu, ý). Nếu các đệ tử Phật nương theo đó mà tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Tử Nhân
《佛法死人》
Xác chết trong Phật pháp, tức chỉ cho người vi phạm 4 tội nặng: Giết người, dâm loạn, ăn cướp và nói dối mà giới luật Tiểu thừa cấm ngặt. Trong giới luật Tiểu thừa, chúng tăng nếu vi phạm 1 trong 4 tội nêu trên thì giống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Pháp Vô Biên
《佛法無邊》
Giáo pháp của đức Phật rộng lớn như biển cả không có bờ bến. Phần Nhân duyên trong luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ) nói: Vì muốn thu tóm giáo pháp rộng lớn sâu xa và nghĩa lí vô biên của đức Như lai nên nói ra luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Phật
《佛佛》
Hàm ý là chư Phật. Chẳng hạn như từ Phật phật tổ tổ là chỉ cho chư Phật ba đời mười phương và lịch đại chư tổ. Hoành trí thiền sưquảng lục quyển 8 (Đại 48, 98 quyển) nói: Cái then máy chủ chốt của Phật phật tổ tổ chẳng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Phọc Pháp Phọc
《佛縛法縛》
Đồng nghĩa: Phật kiến pháp kiến. Phậtbuộc pháp buộc, nghĩa là tâm bị kiến chấp đối với Phật pháp trói buộc không thể giải thoát. Phật pháp tuy là chân lí cao siêu tôn quí, nhưng nếu người ta khởi tâm chấp trước thì cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Phu
《髪膚》
: tóc và da, tức chỉ toàn thân con người. Trong chương Khai Tông Minh Nghĩa (開宗明義) thứ nhất của Hiếu Kinh (孝經) có đoạn rằng: “Thân thể phát phu, thọ chi phụ mẫu, bất cảm hủy thương, hiếu chi thỉ dã (身體髪膚、受之父母、不敢毀傷、孝之始也, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Quả
《佛果》
I. Phật Quả. Cũng gọi Phật vị, Phật quả vị, Phật quả bồ đề. Phật là do tu hành muôn hạnh mà thành nên gọi là Phật quả, tức muôn hạnh năng thành là nhân, muôn đức sở thành là quả. Cũng tức là từ nhân tu hành mà đạt đến qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quán Ngũ Sự Hàng Sinh
《佛觀五事降生》
Đức Phật quán xét năm việc giáng sinh. Ở trên cung trời Đâu suất, sắp sinh xuống cõi Sa bà, đức Phật bèn quán xét 5 việc trước khi đầu thai. Năm việc ấy là: 1. Quán xét chúng sinh đã thành thục hay chưa: Đức Phật quán xé…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quang
《佛光》
Ánh sáng của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 421 thượng) nói: Phật quang chiếu diệu tối đệ nhất Cố Phật hựu hiệu Quang viêm vương. (Ánh sáng Phật chiếu soi bậc nhất Vì thế có hiệu Quang viêm vương).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Quang Địa
《發光地》
Địa thứ 3 trong 10 địa của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát ở địa vị này tu trì Phật đạo, phát ra ánh trí tuệ rất trong sáng, cho nên gọi là Phát quang địa. [X. kinh Thập địa Q.10; kinh Hoa nghiêm Q.35 (bản 80 quyển).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quang Quốc Sư Ngữ Lục
《佛光國師語錄》
Gọi đủ: Sắc thụy Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư tam hội ngữ lục. Cũng gọi Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Phật quang hòa thượng ngữ lục, Phật quang thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quang Sơn Tự
《佛光山寺》
Ngôi chùa ở làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, do Đại sư Tinh vân sáng lập vào năm Dân quốc 56 (1967), trên 1 khoảng đất hơn 50 mẫu Tây. Đây là 1 đạo tràng hiện đại nổi tiếng của Phật giáo ở Đài loan, phát triển tổn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quang Tinh Xá
《佛光精舍》
Một trong những cơ sở phúc lợi xã hội do Phật quang sơn sáng lập.Tinh xá được xây dựng ở chân núi phía tây Phật quang sơn trong làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, phía dưới ngọn Nga mi, phía sau trường Trung học Phổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quang Tổ Nguyên
《佛光祖元》
Bukkō Sogen, 1226-1286: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ khai sơn Viên Giác Tự (圓覺寺, Enkaku-ji) ở vùng Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ của Phái Phật Quang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Quang Tự
《佛光寺》
Bukkō-ji: ngôi bản sơn chính của Phái Phật Quang Tự (佛光寺派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông; sơn hiệu là Sáp Cốc Sơn (澀谷山) hay Trấp Cốc Sơn (汁谷山); gọi cho đủ là Sáp Cốc Sơn A Di Đà Phật Quang Tự (澀谷山阿彌陀佛光寺); hiện tọa lạc tại số 3…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Quang Xuất Bản Xã
《佛光出版社》
Nhà xuất bản Phật quang, 1 trong những cơ sở xuất bản văn hóa của Phật quang sơn. Ngày mùng 1 tháng 8 năm Dân quốc 48 (1959), Đại sư Tinh vân sáng lập Phật giáo văn hóa phục vụ xứ. Ban đầu đặt ở thành phố Tam trọng, huyệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quật Duy Tắc
《佛窟惟則》
Bukkutsu Isoku, 751-830: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, còn gọi là Di Tắc (遺則), xuất thân vùng Kinh Triệu (京兆, Trường An), họ Trường Tôn (長孫). Ông xuất gia khoảng năm 22 tuổi, theo làm môn hạ của Huệ Trung (慧忠) th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Quật Tự
《佛窟寺》
Chùa ở núi Ngưu đầu, phía nam huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Trong núi này có hang động, đời gọi là động Bích chi phật. Khoảng những năm Vĩnh sơ, Cảnh bình, quan Tư không họ Lưu dựa theo hang núi mà lập chù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quốc Duy Bạch
《佛國惟白》
Bukkoku Ihaku, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống vào cuối thời Bắc Tống, pháp từ của Pháp Vân Pháp Tú (法雲法秀). Ông đã từng trú trì ở Pháp Vân Tự (法雲寺) thuộc Biện Kinh (汴京). Ông được vua Triết Tông và Huy Tông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Quốc Kí Địa Lí Khảo Chứng
《佛國記地理考證》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Đinh khiêm đời Thanh soạn. Ngài Pháp hiển, vị Cao tăng đời Đông Tấn, có soạn 1 quyển Phật quốc kí, trong đó, ngài thuật lại những điều ngài thấy nghe trong chuyến Tây du cầu pháp của ngài. Cuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quốc Lịch Tượng Biên
《佛國曆象編》
Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Vô ngoại tử, Viên thông (1745-1834) thuộc tông Thiên thai Nhật bản biên soạn. Soạn giả đã nghiên cứu về ngày tháng và đồ dùng để nghiên cứu thiên văn ghi trong các kinh điển Phật giáo suốt 30 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Quốc Thiền Sư Ngữ Lục
《佛國禪師語錄》
Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Cao phong Hiển nhật (12411316) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung sách này ghi chép các ngữ lục như: -Đông sơn Vân nham thiền tự ngữ lục. -Đạo hà sơn Tịnh diệu thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Sa
《弗沙》
I. Phất Sa. Phạm:Tiwya. Cũng gọi Để sa, Đế sa, Đề sa, Bổ sa. Tên của 1 đức Phật ở đời quá khứ mà bồ tát Thích ca thờ làm thầy khi đang tu nghiệp tướng hảo trong 100 kiếp. Câu xá luận kí quyển 18 (Đại 41, 282 trung) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Sa Mật Đa La Vương
《弗沙蜜多羅王》
Phất sa mật đa la, Phạm: Puwyamitra, hoặc Puwpamitra, Cũng gọi Phí sa mật đa la vương, Phất xá mật đa vương. Hán dịch: Tinh hữu vương. Tên vị vua sau cùng của triều đại Khổng tước ở Ấn độ. Cứ theo kinh A dục vương thí bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Sát
《佛刹》
I. Phật Sát. Cũng gọi Phật quốc độ, Tịnh độ. Chỉ cho cõi nước của chư Phật an trụ. II. Phật Sát. Từ ngữ chỉ chung cho các chùa viện, già lam là những nơi tôn nghiêm để thờ Phật và tu đạo. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng] …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Sinh Hội
《佛生會》
Cũng gọi Quán Pháp hội, Giáng đản hội, Dục hóa trai. Pháp hội tắm Phật (quán Phật) được cử hành vào ngày Phật đản sinh (mồng 8 tháng 4–nay là ngày 15 tháng 4 âm lịch). Vào ngày này, ở Ấn độ và các nước vùng Trung á, tượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Sở Hạnh Tán
《佛所行贊》
Phạm: Buddhacarita. Tạng: Saís-rgyas-kyi spyod-pa shes-bya-ba#i sĩan-íag chen-po. Cũng gọi Phật bản hành tán, Phật sở hành tán kinh, Phật sở hành tán truyện, Phật sở hành tán kinh truyện, Mã minh bồ tát tán, Mã minh tán.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển