Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Niêm Hoa Vi Tiếu
《拈華微笑》
Gọi đủ: Niêm hoa thuấn mục phá nhan vi tiếu. Đưa hoa mỉm cười. Nói về sự tích đức Phật đưa cành hoa sen lên trước đại chúng, tôn giả Ca diếp nhân đó tỏ ngộ và mỉm cười. Cứ theo Liên đăng hội yếu quyển 1, trên núi Linh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Hương
《拈香》
: nghĩa là trước tượng Phật, Bồ Tát cũng như chư vị Tổ sư tiến hành đốt hương, dâng hương; còn gọi là niệm hương (捻香). Vào ngày Khai Đường, niêm hương chúc thiên tử, được gọi là Chúc Thánh Niêm Hương (祝聖拈香). Vào lúc mới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Kiếp Dung Tức
《念劫融即》
Cũng gọi Niệm kiếp viên dung. Một niệm tức là vô lượng kiếp, vô lượng kiếp tức là 1 niệm, niệm và kiếp tương tức, tương dung. Cứ theo phẩm Sơ phát tâm công đức hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm quyển 9 (bản dịch cũ) và p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Lực
《念力》
Phạm: Zmfti-balàni. Pàli: Sati-balàni. Sức nhớ nghĩ. Chỉ cho việc siêng tu giữ cho ý nghĩ trụ ở cảnh sở duyên, để có thể chống lại sự chướng ngại đến từ bên ngoài mà đạt đến vô niệm, là 1 trong 5 lực. Chỉ quán phụ hành t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Ngôn
《念言》
Tâm nghĩ miệng nói, cũng tức là đem ý nghĩ trong tâm phát ra lời nói, hoặc tự nói thầm với chính mình ở trong lòng. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng) ghi: Tự nói thầm rằng: Nếu ta nán lại lâu, có thể bị bức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm
《念念》
Từng giây từng lát, chỉ cho khoảng thời gian cực ngắn. Trong các kinh điển, từ ngữ niệm niệm thường được dùng để hình dung trạng thái sinh, trụ, dị, diệt, biến hóa đổi dời của thế giới hiện tượng. Phẩm Phương tiện kinh D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm Tương Tục
《念念相續》
Chỉ cho hành giả niệm Phật tâm không tán loạn, tức là niệm sau tiếp theo niệm trước, niệm niệm nối nhau không dứt, không xen lẫn niệm nào khác. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 48, 56 trung) nói: Hoặc cúi đầu, giơ tay,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm Vô Thường
《念念無常》
Tất cả pháp hữu vi sinh diệt trong từng sát na. Luận Kim thất thập quyển thượng (Đại 54, 1247 thượng) nói: Vô thường có 2 thứ, 1 là tạm trụ vô thường, 2 là niệm niệm vô thường. [X. luận Đại trí độ Q.43]. (xt. Vô Thường, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Pháp
《念法》
Phạm: Dharmànusmfti. Pàli: Dhammànussati. Nhớ nghĩ về thắng, lợi, diệu, đức của Phật pháp, tức là nhớ nghĩ về pháp thanh tịnh, lìa 2 bên, diệt phiền não, dứt ái dục, khiến không nhơ nhớp, không chướng ngại, gọi là Niệm p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật
《念佛》
Phạm: Buddhànusmfti. Pàli:Buddhànussati. Trong tâm nhớ nghĩ về Pháp thân của Phật(lí niệm Phật), quán tưởng thân tướng cụ thể của Phật, hoặc quán tưởng công đức của Phật, cho đến miệng xưng niệm danh hiệu của Phật... đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Che Giấu
《隱》
し念佛, Kakushinembutsu: tên gọi một loại tín ngưỡng dân gian rất thịnh hành ở Đông bộ địa phương Đông Bắc, trung lâm là Iwate-ken (岩手縣). Mặc dầu tín ngưỡng này được tiến hành trùng lặp với Pháp Môn Bí Sự của Chơn Tông, như…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Chúng Sinh Nhiếp Thủ Bất Xá
《念佛衆生攝取不舍》
Hào quang của đức Phật A di đà chiếu khắp tất cả các thế giới trong 10 phương, cứu độ những người xưng niệm danh hiệu Phật, không bỏ sót người nào. [X. kinh Quán vô lượng thọ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Hành Giả
《念佛行者》
Chỉ cho người tu pháp môn niệm Phật, hoặc chỉ chung hành giả Tịnh độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Hồi Hướng
《念佛回向》
I. Niệm Phật Hồi Hướng. Đem công đức mình niệm Phật hồi hướng về Tịnh độ, hoặc hồi hướng cho những người khác còn sống hay đã chết. (xt. Hồi Hướng). II. Niệm Phật Hồi Hướng. Chỉ cho văn hồi hướng đọc sau khi niệm Phật.(x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Kính
《念佛鏡》
Gọi đủ: Cầu sinh Tây phương tịnh độ niệm Phật kính. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo kính và Thiện đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm này đem môn niệm Phật so sánh với các pháp môn khác nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Phòng
《念佛房》
Nembutsubō, 1088-?: nhân vật tùy tùng theo Nhất Biến (一遍, Ippen), hiệu là Niệm Phật Phòng (念佛房). Vào tháng 2 năm 1274, khi Nhất Biến lên đường du hành hóa đạo, thì ông cũng đi theo dưới hình thức vị Tăng, và ông được xem…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Quán
《念佛觀》
Phạm: Buddhànusmfti. Pháp quán niệm Ứng thân, Báo thân và Pháp thân của Phật để đối trị lại các nghiệp chướng như: Hôn trầm che lấp, ác niệm tư duy và cảnh giới bức bách. Theo Ngũ môn thiền kinh yếu dụng pháp thì Niệm Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội
《念佛三昧》
Tam muội quán niệm đức của Phật hoặc xưng niệm danh hiệu Phật, tức là loại thiền định lấy niệm Phật làm nội dung quán tưởng. Niệm Phật tam muội được chia làm 2 loại: 1. Nhân hành niệm Phật tam muội: Nhất tâm quán tưởng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội Bảo Vương Luận
《念佛三昧寶王論》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Phi tích soạn vào niên hiệu Thiên bảo năm đầu (742) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng 47. Ngài Phi tích lấy Niệm Phật tam muội làm Bảo vương(vua báu) trong các thiền tam muội, đề xướng thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội Pháp Ngữ
《念佛三昧法語》
Cũng gọi Ngự bản hoài pháp ngữ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân thịnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Nội dung sách này chỉ có 213 chữ, chia làm 3 đoạn: 1. Đoạn thứ 1 nói rõ vào Niệm Phật tam muộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Thập Chủng Tâm
《念佛十種心》
Mười thứ tâm niệm Phật. Cứ theo hội Phát thắng chí lạc trong kinh Đại bảo tích quyển 92, nếu có chúng sinh phát 10 thứ tâm chuyên chú niệm Phật A di đà, thì lúc lâm chung sẽ được sinh về thế giới cực lạc. Mười thứ tâm ấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Thiền
《念佛禪》
Niệm Phật trong lúc ngồi thiền. Niệm Phật có 4 phương pháp: Quán tượng niệm Phật, Quán tưởng niệm Phật, Thực tướng niệm Phật và Xưng danh niệm Phật. Trong đó, pháp Quán tưởng niệm Phật được truyền từ Ấn độ, như ngài Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tông
《念佛宗》
Nembutsu-shū: tông phái thuyết về việc vãng sanh Tịnh Độ nhờ Xưng Danh Niệm Phật, đặc biệt là niệm danh hiệu A Di Đà. Từ này nói một cách trực tiếp thì muốn ám chỉ đến Tịnh Độ Tông (淨土宗, Jōdo-shū) do Pháp Nhiên (法然, Hōne…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Vãng Sinh Nguyện
《念佛往生願》
Cũng gọi Nhiếp thủ chí tâm dục sinh nguyện, Chư duyên tín nhạo thập niệm vãng sinh nguyện, Văn danh tín nhạo thập niệm định sinh nguyện, Thập niệm vãng sinh nguyện, Xưng danh vãng sinh nguyện, Chí tâm tín nhạo nguyện, Đệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Vi Tông
《念佛爲宗》
Tông phái lấy niệm Phật làm pháp môn chủ yếu, tức xưng niệm danh hiệu Phật làm pháp môn tu trì, đồng thời, lấy Niệm Phật tam muội nói trong kinh Quán vô lượng thọ làm tông chỉ. Đây là phán giáo của ngài Thiện đạo đời Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Quán Lưỡng Tông
《念觀兩宗》
Chỉ cho tông phái lấy Niệm Phật tam muội và Quán Phật tam muội của kinh Quán Vô lượng thọ làm tông chỉ. Đây là phán giáo Nhất kinh lưỡng tông do ngài Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ Trung quốc lập ra; tức lấy kinh Quán Vô l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thí
《念施》
Phạm: Tyàgànusmftì. Pàli: Càgànussati. Cũng gọi Niệm bố thí, Niệm xả. Thường xuyên nghĩ đến việc bố thí không quên, 1 trong 10 niệm, 1 trong 8 niệm, 1 trong 6 niệm. Pháp uyển châu lâm quyển 34 (Đại 53, 549 thượng) nói: N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thiên
《念天》
Phạm: Devànusmfti. Pàli: Devànussati. Thường nghĩ đến sự vui sướng và đầy đủ của các trời, đồng thời, tu các thiện nghiệp như bố thí, trì giới... làm cho thân tâm được thanh tịnh, không tạo các nghiệp ác để cảm được quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thuần
《念純》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người Thái hòa, tỉnh Giang tây, họ Quách, húy Trí nhất. Thân mẫu nằm mộng thấy hoa sen trắng mà mang thai sư, lúc sinh ra sư, ánh sáng soi khắp nhà. Ngay từ nhỏ sư không chịu ăn cá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thực
《念食》
Thức ăn bằng sức nhớ nghĩ, 1 trong 9 cách ăn. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 41 nêu ra 4 loại ăn thế gian và 5 loại ăn xuất thế gian, Niệm thực thuộc về loại ăn xuất thế gian. Nghĩa là nếu hành giả luôn nhớ nghĩ thiện pháp v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Trì
《念持》
Nhớ nghĩ thụ trì không chút gián đoạn. Luận Đại trí độ quyển 48 (Đại 25, 405 hạ) nói: Niệm trì trí tuệ, giữ các duyên không để tán loạn, cho nên gọi là Niệm xứ.[X. kinh Hoa nghiêm Q.1 (bản 80)].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Trì Phật
《念持佛》
Cũng gọi Chẩm mộc tôn. Gọi tắt: Trì Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tượng Phật được đặt ở phòng riêng hay mang theo bên mình. Cứ theo Tứ phần luật Tỉ khưu giới bản và điều Ngọa tức phương pháp trong Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Tử
《念死》
Phạm: Maraịasmfti. Pàli: Maraịa-sati. Cũng gọi Niệm đương chung vong. Lúc nào cũng nên nhớ rằng thân này cuối cùng sẽ phải chết, là 1 trong 8 niệm, 1 trong 10 niệm. Theo luận Đại trí độ quyển 22 thì người tu hành thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Tụng
《念誦》
Phạm: Jàpa. Tâm niệm, miệng tụng danh hiệu Phật, thần chú hoặc văn kinh. Có thể chia 2: I. Pháp Niệm Tụng Của Mật Giáo. Mật giáo quán tụng chân ngôn của bản tôn mục đích cầu mong bản tôn và tam mật thân, khẩu, ý của hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Tụng Kị Thập Ngũ Địa
《念誦忌十五地》
Khi lập đàn niệm tụng để cầu phúc, trừ họa, nên tránh 15 chỗ. Cứ theo kinh Nhất tự Phật đính luân vương quyển 2, nếu chúng sinh muốn cầu phúc đức, tiêu trừ tai họa, thì nên chọn nơi yên tĩnh vắng vẻ, kết giới lập đàn, 3 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Xứ
《念處》
Phạm: Smfty-upasthàna. Cũng gọi Niệm trụ. Niệm là trí quán xét; Xứ là chỗ bị quán xét. Nghĩa là dùng trí tuệ quán xét đối tượng và dừng ý niệm lại ở chỗ đối tượng đó, là 1 khoa mục trong 37 pháp bồ đề phần. Niệm xứ có 4:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Y
《拈衣》
Cũng gọi Đề y. Nhận lấy ca sa để mặc. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì mới nhập tự, tiếp nhận áo pháp từ tay vị Thầy, mặc vào mình, đây là phép tắc khi nối pháp. Điều Khai đường chúc thọ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niên Kị
《年忌》
Cũng gọi Niên hồi. Ngày giỗ được cử hành hàng năm để truy tiến cầu siêu cho người chết. Cứ theo Thứ tự danh số truy kị trong Chư hồi hướng thanh qui thức quyển 4, thì truy kị được chia làm 2 loại: Lũy thất (trai thất) và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niển Ngại
《碾磑》
Cối đá, đặc biệt chỉ cho loại cối đá sử dụng sức nước. Vào đời Đường, trong trang trại của các nhà quí tộc và lãnh địa của các chùa viện lớn ở Trung quốc đều có đặt cối đá để xây thóc, xay bột. Loại cối đá này phải dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niên Phần Độ Giả
《年分度者》
Cũng gọi Niên liệu độ giả, Niên phần học sinh, Niên phần giả, Niên phần. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ số người nhất định được độ cho xuất gia do nhà nước chấp nhận. Nguồn gốc của chế độ này bắt đầu từ bao giờ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niên Tinh
《年星》
Cũng gọi Đương niên tinh. Chỉ cho ngôi sao có ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi người trong 1 năm. Căn cứ vào năm sinh của mỗi người để tính toán mà biết được người ấy thuộc ảnh hưởng của sao gì trong năm. Loại sao này có 9…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niên Trai
《年齋》
Vào dịp tết Nguyên đán, trong Thiền lâm, vị Giám viện dùng của riêng sắm trai soạn cúng dường đại chúng. Nếu không đủ khả năng, vị Giám viện có thể mời những người khác tham gia tổ chức, gọi là Niên trai. [X. điều Giám v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn
《涅槃》
s: nirvāṇa, p: nibbāna: âm dịch là Nê Hoàn (泥洹), Niết Bàn Na (涅槃那), Niết Lệ Bàn Na (涅隷槃那); ý dịch là Diệt (滅), Diệt Độ (滅度), Tịch (寂), Tịch Diệt (寂滅). Theo nguyên ngữ tiếng Sanskrit nirvāṇa, nó có nghĩa là thổi tiêu đi, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niết Bàn Ấn
《涅槃印》
I. Niết Bàn Ấn. Gọi đủ: Niết bàn tịch tĩnh ấn. Một trong 3 pháp ấn. Hết thảy chúng sinh khởi lên phiền não, tạo tác các nghiệp, bị trôi lăn trong 3 cõi, chịu khổ sinh tử, vì thế đức Phật quyết định nói lí Niết bàn tịch t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Bát Vị
《涅槃八味》
Tám loại pháp vị của Niết bàn. Cứ theo kinh Phương đẳng bát nê hoàn quyển 2, thì Niết bàn có nghĩa là Đại diệt độ. Đại là pháp thân, Diệt là giải thoát, Độ là bát nhã. Ba đức này là lí tạng bí mật của Như lai, khi thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Bộ
《涅槃部》
Bộ thứ 5 trong 5 bộ kinh lớn của Đại thừa.Khai nguyên thích giáo lục quyển 11 gọi 6 bộ kinh gồm 58 quyển sau đây là Niết bàn bộ: 1. Kinh Đại bát niết bàn, 40 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương.2. Kinh Đại b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Châu
《涅槃洲》
Bờ Niết bàn. Chúng sinh đang chìm ngụp trong dòng xoáy sinh tử, đức Phật dùng thuyền Bát chính đạo đưa vào con đường Niết bàn, giống như vớt người rơi xuống nước đưa lên bờ, vì thế dùng bờ đất liền để ví dụ Niết bàn. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Cung
《涅槃宮》
Cung điện Niết bàn. Cảnh giới Niết bàn là chỗ ở của các bậc Thánh, cho nên dùng cung điện để ví dụ. [X. luận Câu xá Q.30; Câu xá luận quang kí Q.30].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Đài
《涅槃台》
Cũng gọi Hóa đàn. Cái nền cao dùng để đặt di hài của vị tăng quá cố lúc hỏa táng. Điều Đồ tì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1128 hạ) nói: Lễ táng đưa đến đài Niết bàn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niết Bàn Đầu
《涅槃頭》
Cũng gọi Diên thọ đường chủ. Chức vụ trông coi nhà Niết bàn, nơi dưỡng bệnh của các vị bệnh tăng ở trong chùa. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển