Niệm Pháp

《念法》 niàn fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Dharmànusmfti. Pàli: Dhammànussati. Nhớ nghĩ về thắng, lợi, diệu, đức của Phật Pháp, tức là nhớ nghĩ về pháp thanh tịnh, lìa 2 bên, diệt Phiền Não, dứt Ái Dục, khiến không nhơ nhớp, không chướng ngại, gọi là Niệm Pháp, 1 trong 10 niệm, 1 trong 8 niệm, 1 trong 6 niệm. [X. kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm Q. 1.]. (xt. Bát Niệm, Niệm).