Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Chủng Chứng
《二種證》
I. Nhị Chủng Chứng. Hai quá trình chứng quả A la hán khi tu pháp môn Tiểu thừa. 1. Thứ đệ chứng, cũng gọi Thứ đệ đoạn. Chứng quả theo thứ lớp. Nghĩa là từ quả Tu đà hoàn đầu tiên, theo thứ tự từng bước đoạn hoặc để dần d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Chúng Sinh
《二種衆生》
Chỉ cho 2 loại chúng sinh, đó là: 1. Tập ái chúng sinh: Tập là thói quen; ái là tham ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở thế gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả chúng sinh đều đã có thói quen yêu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Cơ Hiềm
《二種譏嫌》
Chỉ cho 2 thứ cơ hiềm (chê hiềm) là Danh cơ hiềm và Thể cơ hiềm. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân cho rằng, Thể cơ hiềm có 3 thứ: Nhị thừa, nữ nhân và người không đủ các căn. Ba loại người này khiến người tu hành Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Cung Dưỡng
《二種供養》
Hai cách cúng dường Phật và Bồ tát. Đó là: 1. Sự cúng dường và Lí cúng dường: Dâng hương hoa, đèn nến, thức ăn uống, vật quí báu... để cúng dường là Sự cúng dường; còn cúng dường về tinh thần như lòng tin... là Lí cúng d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Dâm Báo
《二種淫報》
Hai thứ quả báo về tà dâm. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, do đời trước làm hạnh tà dâm, nên đời này chịu 2 thứ quả báo: 1. Vợ không trinh tiết: Do nhân đời trước xâm phạm thê thiếp người khác, nên chiêu cảm quả báo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Diệt
《二種滅》
Hai thứ diệt của đức Như lai. Cứ theo luận Hiển dương thánh giáo quyển 8, đức Như lai có 2 thứ diệt: 1. Tạm thời diệt: Như lai ra đời, tùy cơ giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh, hàng Tiểu thừa và Đại thừa đều được giải thoát. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Đại Thừa
《二種大乘》
Hữu tướng Đại thừa và Vô tướng Đại thừa. Đây là giáo phán của 1 Thiền sư thời Nam Bắc triều. 1. Hữu tướng Đại thừa: Như kinh Hoa nghiêm, kinh Anh lạc, kinh Đại phẩm... nói về các giai đoạn, công đức và hành tướng của sự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Điên Đảo
《二種顛倒》
Chỉ cho 2 thứ điên đảo là Chúng sinh điên đảo và Thế giới điên đảo. 1. Chúng sinh điên đảo: Chúng sinh không thấy rõ được tự tính, chạy theo vọng tưởng, mê mất chân tâm, tùy thuận vọng hoặc mà tạo tác vọng nghiệp, do vọn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Độc Giác
《二種獨覺》
Chỉ cho 2 loại Độc giác là Bộ hành độc giác và Lân dụ độc giác. Vị Độc giác ra đời lúc không có Phật xuất hiện, tự mình quán xét ngoại vật vô thường, nội tâm sinh diệt mà giác ngộ, nên gọi là Độc giác. Cứ theo Tích huyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Gia Trì
《二種加持》
Hai loại gia trì là Nhất thiết Như lai gia trì và Tứ Phật gia trì. (xt. Gia Trì).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Giới
《二種戒》
I. Nhị Chủng Giới. Chỉ trì giới và Tác trì giới. 1. Chỉ trì giới: Ngăn ngừa các việc ác của thân và miệng, như giết hại, trộm cướp, nói láo... 2. Tác trì giới: Tích cực làm các việc thiện như phóng sinh, bố thí... [X. Tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Hiển Thị
《二種顯示》
Chỉ cho Ngôn hiển thị và Sử tu hành hiển thị. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, bản tính của chúng sinh vốn có đủ các pháp nhân, quả, lí, sự... nhưng vì tướng thay đổi nên thể sai khác, tình sinh khởi thì trí cách ngăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Hộ Trì Sự
《二種護持事》
Chỉ cho 2 thứ hộ trì: Hộ trì Phật chủng và Hộ trì chính pháp. 1. Hộ trì Phật chủng, giữ gìn hạt giống Phật: Chư Phật, Bồ tát dùng tâm đại bi bảo tồn và phát triển hạt giống Phật, khiến cho chúng sinh xa lìa thế tục, cạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Huân
《二種熏》
Huân tập và Tư huân. 1. Huân tập: Huân là huân phát; Tập là tập tành luôn. Nghĩa là thường huân tập duyên nhiễm tịnh, huân phát tâm thể mà thành những việc nhiễm tịnh, tức huân tập theo thói quen của mình. 2. Tư huân: Tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Huân Tập
《二種熏習》
Tướng phần huân và Kiến phần huân. 1. Tướng phần huân: Khi mỗi thức trong 7 chuyển thức duyên theo đối tượng bên ngoài, thì nương vào tự thể của thức ấy mà huân tập tướng phần của đối tượng kia cùng với chủng tử sẵn có t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Hữu
《二種有》
Chỉ cho 2 loại hữu là Thực vật hữu và Thi thiết hữu. 1. Thực vật hữu: Các pháp 5 uẩn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) hòa hợp tạo thành thân người là những vật có thật, nên gọi là Thực vật hữu. 2. Thi thiết hữu: Thi thiết n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Huýnh Hướng
《二種迥向》
Hai thứ hồi hướng do tông Tịnh độ thành lập, đó là: I. Vãng tướng hồi hướng và Hoàn tướng hồi hướng. 1. Vãng tướng hồi hướng: Đem công đức của mình hồi hướng cho tất cả chúng sinh, nguyện cùng vãng sinh về Tịnh độ của đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Kệ
《二種偈》
Chỉ cho 2 loại kệ là Thông kệ và Biệt kệ. 1. Thông kệ, cũng gọi Thủ lô kệ. Bất luận văn xuôi hay văn vần trong kinh điển, hễ đủ 32 chữ thì gọi là Kệ. 2. Biệt kệ: Kệ 4 câu, hoặc 4 chữ, 5 chữ, 6 chữ, 7 chữ. [X. Bách luận s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Kết Giới
《二種結界》
Hai loại kết giới là Tự nhiên giới và Tác pháp giới. 1. Tự nhiên giới: Khu vực được kết giới theo giới hạn tự nhiên, lớn đến 1 tỉnh, hoặc nhỏ bằng 1 huyện, 1 xã, gọi là Tự nhiên giới. 2. Tác pháp giới: Làm pháp yết ma để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Khước Ma Pháp
《二種却魔法》
Chỉ cho 2 pháp: Tu chỉ khước ma và Tu quán khước ma. 1. Tu chỉ khước ma: Người ngồi thiền lúc tu định, thấy tất cả cảnh tượng dễ mến như cha mẹ, anh em, hình tượng chư Phật... làm cho tâm sinh đắm trước; hoặc thấy những …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Khuyến Thỉnh
《二種勸請》
Khuyến thỉnh chuyển pháp luân và Khuyến thỉnh trụ thế. 1. Khuyến thỉnh chuyển pháp luân: Lúc đức Phật mới thành đạo, Bồ tát khuyến thỉnh đức Thế tôn chuyển pháp luân(thuyết pháp)để độ thoát tất cả chúng sinh. 2. Khuyến t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Kiến
《二種見》
Chỉ cho Tưởng kiến và Chính thụ kiến. 1. Tưởng kiến, cũng gọi Tư duy kiến. Tu hạnh quán xét mà vẫn còn sự thấy biết của giác tri. 2. Chính thụ kiến: Do còn giác tri nên dù thấy cảnh thanh tịnh, cũng không được rõ ràng lắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Kiện Nhi
《二種健兒》
Hai hạng người có sức mạnh: Người tự mình không làm ác và người đã làm ác mà biết sám hối, không làm lại nữa. 1. Tự mình không làm ác: Người mà 3 nghiệp thân, miệng, ý thường thanh tịnh, mãi không có lỗi xấu ác. 2. Làm á…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Lập Đề
《二種立題》
Hai cách đặt tên kinh: Đề kinh do Phật tự đặt và đề kinh do các nhà kết tập đặt sau này.1. Đề kinh do Phật tự đặt: Như kinh Kim cương (Đại 8, 750 thượng) nói: Kinh này tên là Kim cương bát nhã ba la mật, các ông nên phụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Lợi Hạnh
《二種利行》
Chỉ cho hạnh tự lợi và hạnh lợi tha. 1. Hạnh tự lợi: Chỉ cho các pháp tu Lục độ, Thất bồ đề phần... 2. Hạnh lợi tha: Chỉ cho các pháp Tứ nhiếp, Tứ vô lượng tâm... [X. luận Thành duy thức Q.9; Thành duy thức luận thuật kí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Luận
《二種論》
Chỉ cho 2 thứ luận: Kinh tông luận và Thích kinh luận. 1. Kinh tông luận: Chỉ cho loại luận y cứ vào giáo lí của các kinh Đại thừa, Tiểu thừa mà được soạn thuật, như luận Duy thức... 2. Thích kinh luận: Chỉ cho loại luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Luân Thân
《二種輪身》
Chỉ cho 2 loại thân: Chính pháp luân thân và Giáo lệnh luân thân. 1. Chính pháp luân thân: Như bồ tát Bát nhã hiện thân Bồ tát, trụ nơi tâm nhiếp thủ, nói chính pháp của Như lai, nên gọi là Chính pháp luân thân. 2. Giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Lưỡng Thiệt Báo
《二種兩舌報》
Hai thứ quả báo do tội nói 2 lưỡi (lưỡng thiệt) mang lại. 1. Gặp phải quyến thuộc tệ bạc, xấu xa. 2. Gặp phải quyến thuộc oán hận, bất hòa.[X. Pháp uyển châu lâm Q.70].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Ngữ
《二種語》
Chỉ cho Thế ngữ và Xuất thế ngữ. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 14 (bản Bắc), đức Như lai vì hàng Nhị thừa và Bồ tát mà nói pháp khác nhau như: - Thế ngữ: Nói pháp thế gian hữu vi cho Thanh văn và Duyên giác nghe. - Xuất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Nguyện
《二種願》
Chỉ cho 2 thứ nguyện: Khả đắc nguyện và Bất khả đắc nguyện. 1. Khả đắc nguyện: Nguyện vọng có thể đạt được. Nghĩa là tu phúc thì có thể được sinh vào cõi người, cõi trời; còn tu giới, định, tuệ thì có thể chứng được quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Nhân Chú Thuật Bất Năng Gia
《二種人咒術不能加》
Hai hạng người mà chú thuật không thể gia hại được. Cứ theo kinh Ma đăng già, nàng Ma đăng già say đắm ngài A nan, xin mẹ mình dùng chú thuật đưa ngài A nan đến, mẹ nàng bảo rằng: Thế gian có 2 hạng người mà chú thuật kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Nhẫn Nhục
《二種忍辱》
Chỉ cho 2 thứ nhẫn nhục: Chúng sinh nhẫn nhục và Phi chúng sinh nhẫn nhục. 1. Chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự bách hại do chúng sinh hữu tình gây ra, như đánh giết, nhục mạ... 2. Phi chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Nhân Quả
《二種因果》
Chỉ cho 2 loại nhân quả trong pháp Tứ đế: Nhân quả thế gian và Nhân quả xuất thế gian. Nhân quả thế gian lấy Khổ đế làm quả, Tập đế làm nhân; Nhân quả xuất thế gian thì lấy Diệt đế làm quả, Đạo đế làm nhân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Như Lai
《二種如來》
Chỉ cho Xuất triền Như lai và Tại triền Như lai. 1. Xuất triền Như lai: Từ ngữ dùng để gọi tất cả các đức Phật đã ra khỏi mọi chướng ngại, trói buộc mà ở địa vị giải thoát tròn sáng. 2. Tại triền Như lai: Từ ngữ chỉ cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Như Như
《二種如如》
Chỉ cho 2 thứ như như: Như như trí và Như như cảnh. 1. Như như trí: Trí chân như mầu nhiệm xưa nay vốn thanh tịnh, không bị vô minh che lấp, cũng không bị phiền não làm cho nhiễm ô; chiếu rõ các pháp bình đẳng không hai.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Niết Bàn
《二種涅槃》
Chỉ cho 2 loại Niết bàn: Hữu dư y và Vô dư y.1. Hữu dư y Niết bàn: Phiền não đã dứt hết, nhân sinh tử đã đoạn hẳn, nhưng vẫn còn nương vào sắc thân hữu lậu, nên gọi là Hữu dư y Niết bàn. 2. Vô dư y Niết bàn: Niết bàn này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phá Giới Nhân
《二種破戒人》
Chỉ cho 2 loại người phá giới. 1. Người không đầy đủ điều kiện phá giới: Như nghèo cùng túng quẫn, thiếu ăn thiếu mặc mà sinh tâm trộm cắp. 2. Người đầy đủ điều kiện phá giới: Như ăn mặc đầy đủ, nhưng vì thói quen xấu xa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phá Trước
《二種破著》
Chỉ cho 2 thứ phá trước là Phá dục trước và Phá kiến trước. 1. Phá dục trước: Người đối với sắc đẹp thường sinh lòng ham muốn, nếu quán xét sắc là vô thường, nhớp nhúa, thì không sinh tâm đắm trước, được giải thoát an lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phân Biệt Chân Nguỵ Thiền Tướng
《二種分別真僞禪相》
Phân biệt 2 thứ tướng chân và ngụy trong lúc tu thiền. 1. Biện tà ngụy thiền phát tướng: Người tu thiền trong khi thiền định, hoặc có cảm giác như thân mình bị trói, bị đè, hoặc có lúc thấy thân nhẹ bỗng muốn bay, hoặc v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Pháp Thân
《二種法身》
Hai loại pháp thân. Trong các kinh luận, về chủng loại và tên gọi của 2 loại pháp thân này có khác nhau. 1. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10 vàkinh Kim quang minh, thì 2 loại pháp thân là: a) Lí pháp thân: Lí tức là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Pháp Thí
《二種法施》
Chỉ cho 2 loại pháp thí là Thế gian pháp thí và Xuất thế gian pháp thí. 1. Thế gian pháp thí: Bồ tát tuy vì các loài hữu tình mà giảng nói tất cả các pháp như 5 thần thông..., nhưng các pháp ấy chưa thể giúp cho chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Pháp Tính
《二種法性》
Chỉ cho 2 loại pháp tính là Thực pháp tính và Sự pháp tính. 1. Thực pháp tính: Tức lí nhất thực, lìa tướng hư vọng, tính vốn bình đẳng, không có thay đổi. Hết thảy chư Phật đều nhờ tu pháp tính này mà thành Chính giác. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phật Cảnh
《二種佛境》
Chỉ cho Chứng cảnh và Hóa cảnh. Chứng cảnh là cảnh giới do chư Phật chứng được, như lí chân như pháp tính. Còn Hóa cảnh là cảnh giới do chư Phật biến hóa ra, như các cõi nước trong 10 phương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phật Độ
《二種佛土》
Chỉ cho Chân độ và Ứng độ. 1. Chân độ, cũng gọi Chân phật độ. Là trụ xứ của Pháp thân Phật: 2. Ứng độ, cũng gọi là Phương tiện độ. Là trụ xứ của Ứng thân Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Phi Khí
《二種非器》
Chỉ cho 2 loại căn cơ không có khả năng nghe kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Nhị thừa phi khí: Chỉ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác có căn khí hẹp hòi, yếu kém, không nghe nổi kinh này, cho nên tuy ngồi trong pháp hội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Quán
《二種觀》
Chỉ cho 2 pháp quán tưởng mà người tu hành luyện tập để ngăn dứt tâm tham đắm. Đó là: 1. Tử thi xú lạn bất tịnh quán: Người tu hành ở nơi vắng vẻ, định tâm quán tưởng xác chết rữa nát, hôi thối, nhớp nhúa, sinh tâm nhàm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Quán Đỉnh
《二種灌頂》
Chỉ cho 2 pháp tu trong Mật giáo, đó là: 1. Truyền giáo quán đính, cũng gọi Truyền pháp quán đính, Thụ chức quán đính. Đối với những người đã chính thức tu hành đúng như pháp, thì truyền trao bí pháp và chức vụ A xà lê, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Quán Pháp
《二種觀法》
Chỉ cho 2 pháp quán là Duy tâm thức quán và Chân như thực quán. 1. Duy tâm thức quán: Quán xét những việc do 3 nghiệp thân, miệng, ý tạo tác và tất cả cái sai khác bên ngoài như dài ngắn, thiện ác... đều do tâm tạo, khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Quảng Lợi
《二種廣利》
Chỉ cho 2 thứ lợi ích rộng lớn. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, 2 thứ lợi ích là: 1. Lợi ích ở hiện tại: Lúc đức Phật còn tại thế, chúng đương cơ nghe pháp ngộ đạo, được lợi ích lớn. 2. Lợi ích ở tương lai: Sau khi đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Quang Minh
《二種光明》
Chỉ cho 2 loại quang minh. 1. Sắc quang và Tâm quang. a) Sắc quang: Ánh sáng từ thân Phật phóng ra, mắt nhìn thấy được. b) Tâm quang: Ánh sáng từ trí tuệ Phật phát ra, có năng lực phá trừ vô minh tăm tối, cho nên cũng gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển