Nhị Chủng Huân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Huân Tập và Tư huân.
1. Huân Tập: Huân là huân phát; Tập là tập tành luôn. Nghĩa là thường Huân Tập duyên nhiễm tịnh, huân phát tâm thể mà thành những việc nhiễm tịnh, tức Huân Tập theo thói quen của mình.
2. Tư huân: Tư là giúp đỡ. Nghĩa là tâm đối với các Trần Cảnh Hiện Tiền mà khởi động và các hoặc giúp đỡ nhau, rồi huân phát mà thành các việc nhiễm tịnh. Tức giúp đỡ nhau mà Huân Tập. [X. luận Đại Thừa khởi tín; Đại Tạng Pháp Số Q. 4.].
1. Huân Tập: Huân là huân phát; Tập là tập tành luôn. Nghĩa là thường Huân Tập duyên nhiễm tịnh, huân phát tâm thể mà thành những việc nhiễm tịnh, tức Huân Tập theo thói quen của mình.
2. Tư huân: Tư là giúp đỡ. Nghĩa là tâm đối với các Trần Cảnh Hiện Tiền mà khởi động và các hoặc giúp đỡ nhau, rồi huân phát mà thành các việc nhiễm tịnh. Tức giúp đỡ nhau mà Huân Tập. [X. luận Đại Thừa khởi tín; Đại Tạng Pháp Số Q. 4.].