Nhị Chủng Kiến

《二種見》 èr zhǒng jiàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Tưởng kiến và Chính Thụ kiến.
1. Tưởng kiến, cũng gọi Tư duy kiến. Tu hạnh quán xét mà vẫn còn sự thấy biết của giác tri.
2. Chính Thụ kiến: Do còn giác tri nên dù thấy cảnh thanh tịnh, cũng không được rõ ràng lắm. Diệt hết giác tri, dứt mọi cái thấy của niệm tĩnh lự, thì vào được Tam Muội Chính Thụ, tâm cảnh hợp nhất. [X. phần Định Thiện nghĩa trong Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ Q. 3.].