Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Na
《娜》
Cũng gọi Đà, Đồ, Nại, Noa. Chữ (da) Tất đàm, 1 trong 50 chữ cái, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Na là tất cả pháp thí đều vắng lặng. Phẩm Quảng thừa tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Bà Ma Lợi
《那婆摩利》
Phạm: Navamàlikà. Cũng gọi Na phược mang lí ca, Tân ma lợi ca. Hán dịch: Như thứ đệ hoa. Tên khoa học: Jasminum sambac. Loại cây có mùi thơm, thuộc loại cây bò lan, quấn quanh các cây khác, ít lá, hoa nhỏ mà màu trắng, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Da
《娜耶》
Phạm: Naya. Hán dịch: Thừa. Nghĩa là đạo, lí thú. Tức chỉ chung cho pháp được tu tập (sở thừa), đạo được hành trì (sở hành) ở mỗi giai vị trong quá trình tu hành từ 1 niệm thiện căn cho đến khi thành Phật. [X. Đại nhật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Do Đa
《那由多》
Phạm: Nayuta, Niyuta. Cũng gọi Na dữu đa, Na do tha, Ni do đa, Na thuật. Hán dịch: Triệu, Câu. Danh từ chỉ số lượng của Ấn độ. Theo luận Câu xá quyển 12, thì 10 A dữu đa(cũng gọi A do đa) là 1 đại a dữu đa, 10 đại a dữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Đề
《那提》
Phạm: Nadì. Gọi đủ: Bố như ô phạt tà (Phạm: Puịyopaja) Hán dịch: Phúc sinh. Cao tăng người Trung Ấn độ (có thuyết nói là người Bắc Thiên trúc), sống vào thế kỉ VII, tương truyền là đệ tử của bồ tát Long thụ. Sư xuất gia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Đề Ca Diếp
《那提迦葉》
Phạm: Nadì-Kàzyapa. Pàli: Nadì-Kassapa. Cũng gọi Nan đề ca diếp, Nẵng đề ca diếp, Nại địa ca diếp ba. Gọi tắt: Na đề, Hán dịch: Giang, Hà, Trị hằng. Đệ tử của đức Phật, là em của ngài Ưu lâu tần loa ca diếp và là anh của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Đề Quốc
《那提國》
Tên một nước thời xưa ở Ấn độ. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 2, thì vua nước Na đề là Sô ni, được đức Phật tiên đoán đời sau sẽ là em của ngài Bà tu bàn đầu (Tổ thứ 21 của Thiền tông Ấn độ). Còn 1 thuyết khác th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Già
《那伽》
Phạm: Naga. Hán dịch: Sơn, Thụ mộc, Thực vật. Nghĩa là không chuyển động. [X. Đại nhật kinh sớ Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Già Át Lạt Thụ Na
《那伽閼剌樹那》
Phạm: Nàgàrjuna. Cũng gọi Na già a thuận na, Na già át lạt thụ na bồ đề tát đỏa. Hán dịch: Long thụ, Long thắng, Long mãnh. Chỉ cho bồ tát Long thụ, người sáng lập học phái Trung quán của Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Già Phương
《那伽方》
Cũng gọi Phạ rô noa (Phạm: Varuịa, Hán dịch: Thủy thiên) phương, Long phương. Chỉ cho phương Tây. Na già, Hán dịch là Long (rồng). Theo Mật giáo thì có 8 vị trời ở 8 phương che chở thế gian, trong đó, vị Thiên thần che c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Già Tê Na
《那伽犀那》
Phạm: Nàgasena. I. Na Già Tê Na. Cũng gọi La ca nạp, Nạp a cát tắc nạp. Tức là vị A la hán thống lãnh 1.200 A la hán quyến thuộc cùng ở tại núi Bán độ ba, hộ trì chính pháp, làm lợi ích hữu tình, là vị La hán thứ 12 tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na La Diên Lực Chấp Kim Cương
《那羅延力執金剛》
Vị Kim cương phát tâm đại bi dũng mãnh cứu giúp chúng sinh, là vị thứ 8 trong 19 vị Chấp kim cương, nội quyến thuộc của Mạn đồ la thuyết hội nói trong kinh Đại nhật. Na la diên, có thuyết cho là lực sĩ của trời Đế thích,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na La Diên Thân Nguyện
《那羅延身願》
Nguyện cho những người vãng sinh Cực lạc đều được thân Kim cương na la diên kiên cố. Đây là nguyện thứ 26 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 trung) nói: Nếu tôi thành Phật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na La Diên Thiên
《那羅延天》
Na la diên, Phạm và Pàli: Nàràyaịa. Cũng gọi Na la diên na thiên, Na la dã noa thiên. Hán dịch: Kiên cố lực sĩ, Kim cương lực sĩ, Câu tỏa lực sĩ, Nhân trung lực sĩ, Nhân sinh bản thiên. Vị thần có sức rất mạnh trong thần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na La Già
《那羅遮》
Phạm: Nàràza. Cũng gọi Na lạt già, Lan cát phản. Chỉ cho các vũ khí như dùi kim cương hoặc dùi có cán sắt, là 1 trong các pháp khí của Mật giáo. Phẩm Tất địa xuất hiện trong kinh Đại nhật quyển 3, khi nói về pháp thành t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Lạc Ba
《那洛巴》
Tạng: Nà-ro-pa. Phạm: Nàđapàda (cũng gọi Narottama -pàda). Danh tăng Ấn độ sống vào cuối thế kỉ X, là Đại thành tựu sư của Mật giáo, là thầy của ngài Mã nhĩ ba (Tạng: Mar-pa, thế kỉ XI), người sáng lập phái Bí sắc (Tạng:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Lạn Đà Tự
《那爛陀寺》
Na lan đà, Phạm: Nàlandà. Cũng gọi A lan đà tự. Gọi đủ: Na lan đà tăng già lam (Phạm: Nàlandà-saôghàràma). Hán dịch: Thí vô yếm tự. Ngôi chùa danh tiếng ở phía bắc thành Vương xá, thủ đô nước Ma yết đà, Trung Ấn độ đời x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Liên Đề Lê Da Xá
《那連提黎耶舍》
Phạm: Narendrayazas. Cũng gọi Na liên da xá, Na liên đề da xá. Gọi tắt: Da xá. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người nước Ô trường tại Bắc Ấn độ, họ Thích ca, thuộc dòng Sát đế lợi. Năm 17 tuổi sư xuất gia, thông h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Lợi Ca Tụ Lạc
《那利迦聚落》
Na lợi ca, Phạm: Nàđakantha. Pàli: ĨàdikahoặcĨàtika. Cũng gọi Na đề kiện tụ lạc, Na đề ca tu lạc, Na đề ma tụ lạc, Na địa ca tụ lạc, Na lê ca tụ lạc, Na lê tụ lạc, Na la tụ lạc, Na đà tụ lạc. Hán dịch: Hỉ dự, Qui vi. Thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Nhân
《那人》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ấy, chỉ cho người đã triệt để đại ngộ. Tắc 49 trong Thung dung lục (Đại 48, 258 thượng) nói: Phổ hóa thì nhào lộn, Long nha chỉ lộ nửa mình, rốt cuộc người ấy (na nhân) là người thế nào?
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Nhất Bảo
《那一寶》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cái quí báu, ví dụ Phật tính. Những từ ngữ cùng loại còn có: Na nhất cú (1 câu), chỉ cho lời nói của Phật tổ, Na nhất khúc (1 khúc nhạc hay), ví dụ tông phong của Phật tổ. Phổ tế thiền sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Nhất Quyết
《那一橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là khi tiếp hóa người học, bậc thầy dùng cơ pháp linh hoạt, thích hợp đánh trúng vào điểm hiểm yếu của người học, khiến những nghi ngờ chấp trước chất chứa từ lâu, phút chốc tiêu tan. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Nhất Thủ
《那一手》
Cũng gọi Na nhất trước. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mưu lược hoặc thủ đoạn, phương pháp đặc biệt. Nhất thủ là 1 nước cờ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Tây Khắc
《那西克》
Một đô thị ở miền Tây Ấn độ, nằm bên bờ sông Ca đạt duy lợi (Phạm: Godàvarì) thuộc cao nguyên Đức can (Decan). Nơi này là Thánh địa của Ấn độ giáo, đối lại với Ba la nại (Phạm: Vàràịasì) ở bên bờ sông Hằng, Na tây khắc (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Tiên
《那先》
Phạm, Pàli: Nagasena. Cũng gọi Na già tư na, Na già tê na. Hán dịch: Long quân. Cao tăng Ấn độ sống vào hậu bán thế kỉ II trước Tây lịch. Sư là con của 1 người Bà la môn ở thôn Cát thằng yết la (Phạm: Kajaígala) dưới châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Tiên Tỉ Khâu Kinh
《那先比丘經》
Pàli: Milindapaĩhà. Hán dịch: Di lan đà vương vấn kinh. Gọi tắt: Na tiên kinh. Kinh, 2 quyển (hoặc 3 quyển), được dịch vào khoảng đời Đông Tấn, nhưng không rõ tên dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này gh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Trá Thái Tử
《那吒太子》
Phạm: Nalakùvara hoặc Nalakùbala. Cũng gọi Na tra thiên vương, Na noa thiên, Na la cưu bà, Na tra củ miệt la, Na la cưu bát la, Na tra cưu bạt la, Na tra câu phạt la. Vị thiện thần thủ hộ Phật pháp, bảo vệ đất nước và ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Trá Tích Cốt Hoàn Phụ
《那咤析骨還父》
Tên công án trong Thiền tông. Na tra chẻ xương trả lại cha. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Đầu tử Đại đồng và một vị tăng. Chương Đầu tử Đại đồng trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Na Yết La Hạt Quốc
《那揭羅曷國》
Na yết la hạt, Phạm: Nagarahàra. Cũng gọi Na càn ha la quốc, Na già la hạt quốc, Na ca la ha quốc, Na kiệt quốc. Tên 1 nước thời xưa ở Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì nước này chiều dài hơn 600 dặm, chiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nặc Cù Đà Thụ
《諾瞿陀樹》
Phạm: Nyagrodha. Pàli: Nigrodha, Nigoha. Cũng gọi Ni câu luật thụ, Ni câu loại đà thụ, Ni câu đà thụ. Tên khoa học: Ficus indica. Loại cây giống như cây si, thuộc họ cây dâu, mọc ở Ấn độ, Tích lan. Thân cây cao to thẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nặc Củ La
《諾矩羅》
Phạm: Nakula. Cũng gọi Nặc củ na. Vị La hán thứ 5 trong 16 vị La hán. Cứ theo truyền thuyết thì Nặc củ la tức là Trưởng giả Nặc cổ la nói trong kinh A la hán cụ đức; vị Trưởng giả này cùng 800 vị A la hán quyến thuộc trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nặc Kiện Na
《諾健那》
Phạm: Mahà-nagna. Gọi đủ: Ma ha nặc kiện na. Cũng gọi Đồ kiện na, Nặc già na. Hán dịch: Lộ hình thân, Lộ hình thần, Lộ thân. Tên 1 vị thần có sức mạnh, mình trần. Theo luận Đại tì bà sa quyển 30 thì sức của 10 con voi bằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nặc Môn Hãn
《諾們罕》
Danh hiệu của vị Đại lạt ma trong Lạt ma giáo ở Mông cổ, Tây tạng. Danh hiệu này nghĩa là Pháp vương, ngôi vị chỉ đứng sau vị Hô đồ khắc đồ (Phật sống).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nãi Chí
《乃至》
Từ ngữ được dùng trong các kinh, để biểu thị giới hạn tối thiểu hoặc lược bớt những câu ở khoảng giữa, gồm có 2 nghĩa: 1. Nếu được dùng trong trường hợp lược bớt thì có nghĩa là cho đến (Phạm: yàvat, Pàli: yavant), tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nãi Chí Nhất Niệm
《乃至一念》
Cho đến một niệm, chỉ cho số niệm ít nhất khi niệm danh hiệu Phật; hoặc chỉ cho thời gian, tâm niệm, quán niệm... Nguyện Thành tựu thứ 18 trong kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 272 trung) nói: Được nghe danh hiệu của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nãi Chí Thập Niệm
《乃至十念》
Dù chỉ mười niệm, biểu thị giới hạn số xưng niệm danh hiệu đức Phật A di đà, cầu vãng sinh Tịnh độ. Nói 10 niệm, tức trên nhiếp nhiều niệm, dưới đến chỉ 1 niệm. Về từ ngữ Nãi chí thập niệm có nhiều giải thích khác nhau. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nại Hà Tân
《奈河津》
Cũng gọi Tam đồ hà. Dòng sông ở địa ngục có 3 đoạn khác nhau. Trong kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương có thuyết Tam đồ hà, nghĩa là sau khi chết, tội nhân phải đi qua dòng sông Tam đồ ở địa ngục mới đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nại Lạc Ca
《捺落迦》
Phạm: Naraka. Hán âm: Na lạc, Na lạc ca, Na la kha, Nại lạc. Hán dịch: Khổ khí, khổ cụ. Chỉ cho địa ngục (Phạm: Niraya), bao hàm ý tối tăm, không ưa thích. Theo Câu xá luận quang kí quyển 8, thì Nại lạc dịch là người; Ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nại Lương Đại Phật
《奈良大佛》
Cũng gọi Đông đại tự đại Phật. Chỉ cho pho tượng Phật Tì lô giá na rất lớn thờ ở Kim đường chùa Đông đại ở Nại lương (Nara) tại Nhật bản. Pho tượng này bắt đầu được đúc vào năm Thiên bình 19 (747), đến niên hiệu Thiên bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nại Thị
《柰氏》
Phạm: Àmra. Hán âm: Am la. Cũng gọi Am bà nữ, Am thụ nữ. Am la là tên cây, tức là Am la nữ, người con gái sinh ra từ cây Am la, được Phạm chí nước Duy vệ nuôi dưỡng vào thời đức Phật còn tại thế. (xt. Am Bà La Bà Lợi).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nại Trọng
《耐重》
Hình quỉ được khắc trên những đầu cột hoặc dưới các xà ngang, trong tư thế đứng xoạc chân, gồng người, đầu và 2 bàn tay nâng đỡ lấy mái chùa, gọi là Nại trọng (chịu đựng sức nặng). Nhân thiên nhãn mục quyển 1 (Đại 48, 30…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nãi Vãng
《乃往》
Đã qua rồi. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 hạ) nói: Phật bảo ngài A nan: Từ quá khứ lâu xa đến nay đã qua (nãi vãng) vô lượng số kiếp không thể tính đếm được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Bản Niết Bàn Kinh
《南本涅槃經》
Cũng gọi Đại bát niết bàn kinh. Kinh, 36 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Bộ kinh Niết bàn (40 quyển) do ngài Đàm vô sấm dịch vào thời Bắc Lương, vì lời văn còn sơ sài, phẩm mục lại quá vắn tắt, cho nên đến đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Căn
《男根》
Phạm: Puruwendriya. Pàli: Purisindriya. Bộ phận sinh dục người đàn ông. Là 1 trong 2 căn, 1 trong 22 căn. [X. luận Câu xá Q.3]. (xt. Nhị Căn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Châu Tứ Chủng Tối Thắng
《南洲四種最勝》
Bốn nhân duyên tối thắng mà người sinh ở cõi Nam diêm phù đề có được, đó là: Thấy Phật, nghe pháp, xuất gia và đắc đạo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Diện
《南面》
Tức là xoay mặt về phương Nam. Theo quan niệm của người Trung quốc đời xưa, thì phương Nam biểu thị cho sự tôn quí, cho nên có phong tục, khi người lên ngôi thường xoay mặt về phương Nam mà xưng đế. Có lẽ Phật giáo cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Dương Tịnh Bình
《南陽淨瓶》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam dương Tuệ trung và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam dương Tuệ trung rằng (Đại 48, 254 trung): –Thế nào là bản thân L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Điều Mục Lục
《南條目錄》
Cũng gọi Nhật bản Chân tông Nam điều Văn hùng dịch bổ Đại minh tam tạng Thánh giáo mục lục. Anh dịch: A Catalogue of the Chinese Translation of the Buddhist Tripiỉaka by Punyu Nanjio, Oxford, 1883. Mục lục, do sư Nam điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Điều Văn Hùng
《南條文雄》
Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc phái Đại cốc, Tịnh độ Chân tông, người Kì phụ, hiệu là Thạc quả. Lúc tuổi trẻ, sư học ở trường Cao thương, sau qua Đại học Oxford nước Anh, chuyên học tiếng Phạm dưới sự hướng dẫn củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Đình
《南亭》
Danh tăng Trung quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Cát. Sư xuất gia năm 10 tuổi, thờ các ngài Văn tâm, Trí quang làm thầy. Năm 21 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, năm 25 tuổi, đến An khánh y chỉ vào pháp sư Thường tỉnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển