Na Lợi Ca Tụ Lạc

《那利迦聚落》 nà lì jiā jù luò

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Na lợi ca, Phạm: Nàđakantha. Pàli: ĨàdikahoặcĨàtika. Cũng gọi Na Đề kiện tụ lạc, Na Đề ca tu lạc, Na Đề ma tụ lạc, Na địa ca tụ lạc, Na lê ca tụ lạc, Na lê tụ lạc, Na la tụ lạc, Na đà tụ lạc. Hán dịch: Hỉ dự, Qui vi. Thôn xóm của chủng tộc Tì đề ca (Phạm: Videha) ở tỉnh Ngõa cát liên thuộc miền Bắc Trung Ấn Độ. Nhờ nghề làm ngói mà thôn này nổi tiếng. Tương truyền, đức Thích tôn đã từng ở tại đây trong 1 thời gian. Vùng phụ cận thôn này có khu rừng Ngưu giác sa la (Phạm:Gosiígasàla vanadàya) là nơi mà 3 vị tỉ khưu A Na Luật, Nan ĐềKim Tì La cũng đã từng cư trú. [X. kinh Ngưu giác sa la lâm trong Trung a hàm; kinh Xà ni sa trong Trường a hàm Q. 5.].