Na Tây Khắc

《那西克》 nà xī kè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Một Đô Thị ở miền Tây Ấn Độ, nằm bên bờ sông Ca đạt duy lợi (Phạm: Godàvarì) thuộc cao nguyên Đức can (Decan). Nơi này là Thánh địa của Ấn Độ Giáo, đối lại với Ba La Nại (Phạm: Vàràịasì) ở bên bờ Sông Hằng, Na Tây Khắc (Nàsik) được gọi là Tây Ba La Nại. Vào khoảng thế kỉ I Tây lịch, vùng này đã xảy ra cuộc tranh giành giữa vương quốc Án đà la và chủng tộc Khố hạ cáp lạp đạt (Phạm: Kwaharàta). Về mạn tây nam Na Tây Khắc, cách quốc lộ Bombay khoảng 1 cây số, có 24 chỗ hang đá của Phật giáo (được khai tạo từ thế kỉ I tr.TL. đến thế kỉ II sau TL.), trong đó có nhiều bia đá. Căn cứ vào văn bia cho biết thì 1 số hang động ở đây được cúng dường cho tăng đoàn của Phật giáo Bộ phái. Đối với lịch sử mĩ thuật, những tác phẩm điêu khắc ở đây có giá trị rất cao. [X. Histoire du Bouddhisme Indien, 1958, par E.Lamotte].