Na Lạc Ba
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tạng: Nà-ro-pa. Phạm: Nàđapàda (cũng gọi Narottama -pàda). Danh Tăng Ấn Độ sống vào cuối thế kỉ X, là Đại Thành Tựu sư của Mật giáo, là thầy của ngài Mã Nhĩ Ba (Tạng: Mar-pa, thế kỉ XI), người sáng lập phái Bí sắc (Tạng:Bka- rgyud-pa) của Phật giáo Tây tạng. Theo truyện kí do ngài Tì ma tạp nhĩ bột (Tạng: Pad-madkar-po) soạn, thì Na Lạc Ba sinh trong 1 gia đình Bà La Môn ở Ca thấp di la vào cuối thế kỉ
X. Sau khi Xuất Gia, sư đến tu học tại chùa Na lan đà, tinh thông Phật Pháp, rất nổi tiếng, đứng đầu về Phật Học ở chùa Na lan đà. Khi đọc sách về Kim Cương thừa, được sự chỉ bày của Dược Xoa nữ, sư bèn đi về phía đông để cầu Thành Tựu sư (Phạm: Siddha). Sư đến nhiều nơi, qua nhiều cuộc thử luyện Khổ Hạnh, cuối cùng mới gặp được ngài Đế la ba, được ngài cảm hóa, chỉ dạy, sư chuyên tâm tu học và sau được nối pháp. Các vị A Đề Sa (Phạm: Atìza) và Mại đột lợi ba (Tạng: Maitrì-pa) đều tôn sư làm thầy. Các tác phẩm của sư được thu vào bộ Đan Châu Nhĩ trong Đại Tạng Kinh Tây tạng gồm có: -Thời luân (Phạm: Kàlacakra, Tạng: Dus-khor). -Quán đính lược thuyết chú thích. -Kim Cương du kì mẫu Thành Tựu pháp (Tạng: Rdo-rje rnal-byor-mai sgrubthabs). -Ngũ Thứ Đệ tập minh giải (Tạng:Rimpa lía bsdus-pa gsal-ba) v.v... [X. Đa La Na Tha Ấn Độ Phật Giáo sử; Die Legenden des Nàro-pa, Leipzig, 1933 (A. Grünwedel); Yoga und Geheimlehren Tibets, München Planegg, 1937 (W.Y.Evans- Wentz); Die Religionen Tibets, München, 1956 (H.Hoffmam).
X. Sau khi Xuất Gia, sư đến tu học tại chùa Na lan đà, tinh thông Phật Pháp, rất nổi tiếng, đứng đầu về Phật Học ở chùa Na lan đà. Khi đọc sách về Kim Cương thừa, được sự chỉ bày của Dược Xoa nữ, sư bèn đi về phía đông để cầu Thành Tựu sư (Phạm: Siddha). Sư đến nhiều nơi, qua nhiều cuộc thử luyện Khổ Hạnh, cuối cùng mới gặp được ngài Đế la ba, được ngài cảm hóa, chỉ dạy, sư chuyên tâm tu học và sau được nối pháp. Các vị A Đề Sa (Phạm: Atìza) và Mại đột lợi ba (Tạng: Maitrì-pa) đều tôn sư làm thầy. Các tác phẩm của sư được thu vào bộ Đan Châu Nhĩ trong Đại Tạng Kinh Tây tạng gồm có: -Thời luân (Phạm: Kàlacakra, Tạng: Dus-khor). -Quán đính lược thuyết chú thích. -Kim Cương du kì mẫu Thành Tựu pháp (Tạng: Rdo-rje rnal-byor-mai sgrubthabs). -Ngũ Thứ Đệ tập minh giải (Tạng:Rimpa lía bsdus-pa gsal-ba) v.v... [X. Đa La Na Tha Ấn Độ Phật Giáo sử; Die Legenden des Nàro-pa, Leipzig, 1933 (A. Grünwedel); Yoga und Geheimlehren Tibets, München Planegg, 1937 (W.Y.Evans- Wentz); Die Religionen Tibets, München, 1956 (H.Hoffmam).