Na Yết La Hạt Quốc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Na yết la hạt, Phạm: Nagarahàra. Cũng gọi Na càn ha la quốc, Na Già la hạt quốc, Na Ca La ha quốc, Na kiệt quốc. Tên 1 nước thời xưa ở Ấn Độ. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 2, thì nước này chiều dài hơn 600 dặm, chiều rộng hơn 250 dặm, 4 phía đều là núi. Nước có đô thành lớn, nhưng không có vua, lệ thuộc nước Ca tất thí; sản vật dồi dào, nhân dân đông đúc, sùng kính Phật Pháp, Già Lam tuy nhiều nhưng Tăng Đồ thì ít, có 5 ngôi đền thờ trời với hơn 100 người thuộc các đạo khác nhau. Chỗ cách đô thành về phía đông khoảng 2 dặm, có tòa tháp do vua A dục xây dựng, tháp cao hơn 300 thước, tương truyền là nơi đức Thích tôn được Phật Nhiên đăng Thụ Kí khi Ngài còn ở địa vị tu nhân. Phía đông nam đô thành có thành Hê la, trong đó có 7 tòa Bảo Tháp, thờ xương sọ của đức Phật. Vị trí nước này xưa kia ở vào khoảng lưu vực sông Kabul tại vùng Đông bắc nước Afghanistan hiện nay, nơi đây vẫn còn tàn tích của những ngôi tháp cổ. [X. Cao Tăng Pháp Hiển Truyện; Lạc Dương Già Lam Kí Q. 5.; Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 2.; Thích Ca Phương Chí Q.thượng; The Ancient Geograghy of India by A. Cunningham].