Na Đề Ca Diếp

《那提迦葉》 nà tí jiā yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Nadì-Kàzyapa. Pàli: Nadì-Kassapa. Cũng gọi Nan Đề Ca Diếp, Nẵng đề Ca Diếp, Nại địa Ca Diếp Ba. Gọi tắt: Na Đề, Hán dịch: Giang, Hà, Trị hằng. Đệ Tử của đức Phật, là em của ngài Ưu lâu tần loa Ca Diếp và là anh của ngài Già da Ca Diếp. Ban đầu, ngài là Ngoại Đạo thờ lửa, thống lãnh 300 Đệ Tử tu ở vùng hạ lưu sông Ni liên thiền (Phạm:Nairaĩjanà). Bấy giờ, đức Phật đã thành đạo, du hóa đến rừng Khổ Hạnh, độ ngài Ưu lâu tần loa Ca Diếp, ngài Na Đề Ca Diếp hay tin, liền cùng với ngài Già da Ca Diếp dẫn hết Đệ Tử đến qui y đức Phật. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 15.; kinh Phật Bản Hạnh tập Q. 40.; kinh Quá Khứ hiện tại Nhân Quả Q. 4.; Hữu Bộ tì nại da phá tăng sự Q. 7.; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 8.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 26.]. (xt. Tam Ca Diếp).