Nãi Chí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Từ ngữ được dùng trong các kinh, để biểu thị giới hạn tối thiểu hoặc lược bớt những câu ở khoảng giữa, gồm có 2 nghĩa:
1. Nếu được dùng trong trường hợp lược bớt thì có nghĩa là cho đến (Phạm: yàvat, Pàli: yavant), tương đương với liên từ as far as trong tiếng Anh. Kinh Tạp a hàm quyển 29 (Đại 2, 204 thượng) nói: Sao gọi là tà? Là tà kiếncho đếntà định (tức là lược bớt tà tư duy, Tà Ngữ, Tà Nghiệp, Tà Mệnh, tà Tinh Tiến, tà niệm). Sao gọi là chính? Là Chính Kiến cho đến chính định.
2. Nếu dùng trong trường hợp biểu thị giới hạn tối thiểu, thì có nghĩa làdù chỉ đến mức (Phạm: antazas), tương đương với từ at least trong Anh ngữ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 thượng) nói: Mười phương Chúng Sinh, dốc lòng tin ưa, nguyện được sinh về đất nước ta,dù chỉ 10 niệm, nếu chẳng được sinh, thì ta không lên ngôi Chính Giác. (xt. Nãi Chí Nhất Niệm, Nãi Chí Thập Niệm).
1. Nếu được dùng trong trường hợp lược bớt thì có nghĩa là cho đến (Phạm: yàvat, Pàli: yavant), tương đương với liên từ as far as trong tiếng Anh. Kinh Tạp a hàm quyển 29 (Đại 2, 204 thượng) nói: Sao gọi là tà? Là tà kiếncho đếntà định (tức là lược bớt tà tư duy, Tà Ngữ, Tà Nghiệp, Tà Mệnh, tà Tinh Tiến, tà niệm). Sao gọi là chính? Là Chính Kiến cho đến chính định.
2. Nếu dùng trong trường hợp biểu thị giới hạn tối thiểu, thì có nghĩa làdù chỉ đến mức (Phạm: antazas), tương đương với từ at least trong Anh ngữ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 thượng) nói: Mười phương Chúng Sinh, dốc lòng tin ưa, nguyện được sinh về đất nước ta,dù chỉ 10 niệm, nếu chẳng được sinh, thì ta không lên ngôi Chính Giác. (xt. Nãi Chí Nhất Niệm, Nãi Chí Thập Niệm).