Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mật Tự
《密字》
Chỉ cho những chữ chủng tử của các vị tôn, vì nghĩa lí của những chữ này rất sâu xa kín nhiệm, nên gọi là Mật tự. Phẩm Nhất thiết Như Lai nội hộ ma Kim cương nghi quĩ trong kinh Du Kì (Đại 18, 265 hạ), nói: Tụng trì ngôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Vân Thiền Sư Ngữ Lục
《密雲禪師語錄》
Tác phẩm, 13 quyển, do ngài Mật Vân Viên Ngộ (1566-1642) soạn vào đời Minh, ngài Sơn Ông Đạo Mân biên tập, được ấn hành vào đời Minh. Nội dung sách này như sau: - Từ quyển 1 đến quyển 4 là Thướng đường ngữ, quyển 5 là Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Viện
《密院》
Cũng gọi Cử ba. Học viện chuyên tu Mật tông trong hệ thống 3 ngôi chùa lớn ở Lạp Tát (Tạng: Lhasa), Tây Tạng. Mật viện được chia làm Thượng viện và Hạ viện, mỗi viện gồm 500 người. Thượng Mật viện cũng gọi là Cư đôi, Hạ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Vương
《密王》
Chỉ cho đức Đại Nhật Như Lai, Giáo chủ của Mật giáo. Vì Đại Nhật tượng trưng cho tâm vương, cho nên gọi là Mật Vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Ý
《密意》
Ý kín đáo, tức chỉ cho ý chỉ đặc thù của Phật ẩn kín sau những lời nói mà chúng sinh không thể hiểu được, cho nên gọi là Mật. Chẳng hạn như ý thực Như Lai thường trụ ẩn kín sau từ Niết Bàn. [X. kinh Tối Thắng Vương Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫu Chủ
《母主》
Cũng gọi Bộ mẫu. Đối lại: Bộ chủ. Vị Bản tôn sinh ra các Bộ chủ hoặc các vị tôn khác. Năm bộ Kim cương giới và 3 bộ Thai tạng giới trong Mật giáo, mỗi bộ đều lập Bộ chủ và Bộ mẫu. Bộ chủ như Quốc vương, là bản tôn trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫu Đà La
《母陀羅》
Phạm: Mudrà. Cũng gọi Mục đà la, Mẫu nại la. Hán dịch: Ấn tướng, Khế ấn, Mật ấn. Gọi tắt: Ấn. Là phương tiện hiển bày đức nội chứng của chư Tôn trong hải hội Mạn đồ la Mật giáo. (xt. Thủ Ấn, Ấn Tướng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫu Đà Ma Nô Sa
《母陀摩奴沙》
Phạm: Mfta-manuwya. Cũng gọi Mẫu na ma nô sa. Hán dịch: Tử nhân, Tử thi. Người chết, thây chết. Kinh Để lí tam lang muội (Đại 21, 11 trung), nói: Vào đêm mồng 8, đến bãi tha ma, tìm 1 Mẫu đà ma nô sa (thây chết), ngồi tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫu Đan Thảo
《牡丹草》
Những hoa văn hình cỏ mẫu đơn được vẽ trên đường viền bên ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vì cỏ mẫu đơn vốn được trải ra để bày các thức ăn, cho nên vẽ loại cỏ này trên đường viền bên ngoài của Mạn đồ la để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mậu Già Thụ
《茂遮樹》
Mậu già, Phạm: Moca. Cũng gọi Sơn quì, Hản thái (Horse ruddish tree). Tên khoa học: Moringa Pterygosperma, Gat. Loại thực vật thuộc họ Moringeae, mọc hoang ở vùng rừng núi Hi Mã Lạp Sơn ở Ấn độ và được trồng tại các khu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mậu La Tam Bộ Lô
《茂羅三部盧》
Phạm:Mùlasthànapura. Một vùng đất nằm bên Đông Ngạn sông Sindh (Ấn hà) thuộc Tây bắc Ấn Độ. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 và Từ Ân truyện quyển 4, thì vùng đất này thời bấy giờ (thế kỉ VII) lệ thuộc nước Trách ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫu Lục Thân
《母六親》
Cũng gọi Mẫu thân. Chỉ cho 6 bậc thân thuộc bên mẹ. Tam tạng pháp số quyển 27 nói rằng, đức Phật muốn cho các tỉ khưu tránh được sự chê cười của thế gian, nên Ngài qui định tỉ khưu không được nhờ người nữ và tỉ khưu ni k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mâu Ni Thất Lợi
《牟尼室利》
Phạm: Munizrì. Cũng gọi Tịch mặc. Cao tăng, người miền Bắc Ấn Độ, đến Trung Quốc vào đời Đường. Sư là người có độ lượng, chân thật, tinh thần cao thượng. Năm Trinh nguyên thứ 9 (793) đời vua Đức tông, sư từ chùa Na Lan đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mâu Tông Tam
《牟宗三》
Học giả người Trung Quốc, quê ở huyện Thê Hà, tỉnh Sơn Đông, tự là Li Trung. Ông từng dạy triết học tại các trường Đại học: Hoa Tây, Trung Ương, Kim Lăng, Chiết Giang, Đài Loan sư phạm, Đông Hải và Đại học Trung văn Hươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mâu Tử
《牟子》
I. Mâu Tử. Danh nhân Trung Quốc, người quận Thương ngô, sống vào cuối đời Đông Hán, họ Mâu, tên Dung. Ban đầu ông học Nho, nghiên cứu các kinh truyện, ông cho rằng các sách nói về thần tiên đều là những truyện hư cấu hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê
《迷》
Phạm: Bhrànti. Đối lại: Ngộ. Chấp chặt vào sự lí sai lầm, không nhận biết rõ được chân tính của sự vật, gọi là Mê. Trái lại, từ trong mê tỉnh thức, thấu suốt lí chân thực, gọi là Ngộ. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích quyển 2 (b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Chấp
《迷執》
Mê hoặc chấp trước, nghĩa là đối với chân lí của các Pháp, hiểu biết sai lầm, lại chấp sự sai lầm ấy cho là đúng, trở thành điên đảo. Luận Đại Tì Bà Sa quyển 139 (Đại 27, 718 trung) nói: Đây là lời của ngoại đạo, vì tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Đảo
《迷倒》
Bị mê hoặc mà hiểu sự lí một cách đảo lộn.Kinh Hoa Nghiêm (bản 80 quyển) quyển 49 (Đại 10, 261 trung) nói: Bồ tát xa lìa mê đảo, tâm thanh tịnh thường tương tục. [X. Hữu Bộ Tì Nại Da Q.47].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Đầu Nhận Ảnh
《迷頭認影》
Không hiểu được lí chân thật mà tìm cầu ảo tưởng. Đây là ví dụ trong kinh Lăng Nghiêm quyển 4. Trong thành Thất la phiệt có 1 kẻ ngu si tên là Diễn Nhã Đạt Đa, một buổi sáng nọ, nhìn vào gương thấy đầu mình có đầy đủ mặt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Đồ
《迷途》
Cảnh giới mê tối, tức chỉ cho 3 cõi, 6 đường mà chúng sinh đang sống chết vòng quanh trong đó. Ba cõi chỉ cho cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô Sắc; 6 đường tức là địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, A tu la, người và trời... [X. Luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Già Thất Lợi
《迷伽室利》
Phạm: Meghazri. Hán dịch: Đức vân, Công đức vân, Cát tường vân. Vị tỉ khưu trụ ở nước Thắng lạc (Phạm: Ràmàvarànta) tại phương Nam, là 1 trong 53 vị thiện tri thức mà Đồng tử Thiện tài tìm đến tham học. Khi đến nước này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Giới
《迷界》
Cũng gọi Mê cảnh. Cõi mê muội, tức là 3 cõi, 6 đường luân hồi của chúng sinh. (xt. Mê Đồ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Hoặc
《迷惑》
Lầm lẫn sự lí là mê, không hiểu rõ sự lí là hoặc. Cảnh giới của Phật, Bồ Tát không có mê hoặc, còn kẻ phàm phu thì thường mê lầm sự lí, khởi nghiệp phiền não. [X. kinh Hoa Nghiêm Q.5 (bản dịch đời Đường); phẩm Phương Tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lê Ma La
《迷黎麻羅》
Cũng gọi Mê lí ma la, Mị lê ma la, Di lê ma la, Mê lưu một loạn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sự mê loạn của con mắt. Tắc 51, trong Bích Nham Lục (Đại 48, 186 thượng) chép: Nếu thình lình con mắt bị mê loạn (mê lê ma la),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lí
《迷理》
Đối lại: Mê sự. Cũng gọi Mê lí hoặc. Mê mờ đối với chân lí Tứ đế, tức chỉ cho Kiến hoặc. (xt. Kiến Hoặc, Tu Hoặc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Li Da
《迷麗耶》
Phạm: Maireya. Cũng gọi Muội na dã. Hán dịch: Mộc tửu. Loại rượu tạp được nấu bằng rễ, cuống, hoa, quả của các loại thực vật. Đối lại với Tốt la là loại rượu được nấu bằng gạo. Rượu mê lệ da có đủ cả màu sắc và hương vị,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lô
《迷盧》
Phạm: Sumeru. Gọi đủ: Tô mê lư. Tức là núi Tu di. Núi Tu di cao 8 vạn do tuần, cho nên cũng gọi là Mê lư bát vạn. (xt. Tu Di Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mễ Mạch Nhai Phường
《米麥街坊》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chức vụ phụ trách việc ra phố phường hoặc đến xóm làng khuyến hóa tín đồ cúng dường thóc gạo cho chúng tăng. Điều Nhai phường Thủy đầu Thán đầu Hoa Nghiêm đầu trong Thiền Uyển Thanh Qui quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Một
《迷沒》
Mê mờ chìm đắm, tức là vì mê vọng chấp trước mà chìm đắm trong chỗ sai lầm. Kinh Vô Lượng Thọ quyển hạ (Đại 12, 275 thượng) nói: Không thấu suốt đạo đức, nên đắm chìm (mê một) trong sân hận. (xt. Mê Tình).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ
《迷悟》
Mê và ngộ. Phiền não hoặc nghiệp trói buộc, gọi là Mê; thoát khỏi hoặc nghiệp, rõ suốt chân lí, gọi là Ngộ. Mục đích của Phật giáo là chỉ dẫn chúng sinh chuyển mê thành ngộ, từ phàm phu đến quả Phật. Mê thì luân hồi tái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ Nhân Quả
《迷悟因果》
Nhân quả của mê và ngộ. Mê ngộ đều có nhân quả; nếu nói theo pháp Tứ đế, thì nhân của mê vọng là Tập đế, quả của mê vọng là Khổ đế; nhân của chứng ngộ là Đạo đế, quả của chứng ngộ là Diệt đế.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ Nhất Như
《迷悟一如》
Cũng gọi Mê ngộ nhất đồ, Mê ngộ bất nhị. Mê không có tự tính, không có tự tính nên là không; bởi vậy, mê là không, mà ngộ cũng là không. Thể của không là đồng nhất, nên gọi là Nhất như, đó là theo nghĩa của Không tông. L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Nhân Chú
《迷人咒》
Một loại chú thuật của ngoại đạo, làm cho người ta mê loạn. [X. Luật Ngũ Phần Q.26].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Nhũ
《迷乳》
Không nhận ra (mê) màu sắc của sữa (nhũ), ví dụ ngoại đạo vì mê chấp nên không hiểu được lí của 4 đức thường, lạc, ngã, tịnh. Kinh Niết Bàn quyển 14 (bản Bắc) nêu ví dụ người mù không biết màu trắng của sữa, tuy có nêu r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Sinh
《迷生》
Chỉ cho chúng sinh mê chấp, vì mê chấp không tỉnh giác, nên cứ phải lưu chuyển mãi trong 3 cõi, không lúc nào dừng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Sự
《迷事》
Đối lại: Mê lí. Cũng gọi Mê sự hoặc. Mê chấp sự tướng của 5 trần (sắc, thanh, hương, vị, xúc), tức chỉ cho Tu hoặc. [X. Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao Q.1 thượng]. (xt. Kiến Hoặc, Tu Hoặc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tâm
《迷心》
Tâm mê lầm sự lí, là 1 trong 60 vọng tâm nói trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại Nhật. Kinh Đại Nhật quyển 1 (Đại 18, 3 thượng) nói: Thế nào là mê tâm? Nghĩa là chỗ chấp trước sai khác, chỗ suy nghĩ sai khác. Đại thừa nhập đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tân
《迷津》
Bờ bến mê vọng. Chỉ cho cảnh giới 3 cõi, 6 đường của chúng sinh. Bài tựa Đại Đường Tây Vực Kí (Đại 51, 867 hạ) nói: Phá hoài nghi trên biển tính, mở diệu giác ở bến mê. Bài tựa của vua Thần Tông nhà Minh trong Tục nhập t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tín
《迷信》
Niềm tin lầm lạc của người đời. Phật giáo là tông giáo chính tín, lấy việc chuyển mê khai ngộ làm mục đích, hiểu biết tất cả pháp một cách như thực, xa lìa sự hư dối, đạt đến chính đẳng giác là lí tưởng. Do đó, Phật giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tình
《迷情》
I. Mê Tình. Đồng nghĩa: Mê tâm. Chỉ cho tâm mê hoặc của phàm phu, vì phàm phu không biết rõ thực tướng của vạn hữu, bám dính vào các sự vật khách quan, vọng niệm nối tiếp không dứt, cho nên tâm của phàm phu gọi là Mê tìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tử
《迷子》
Người không biết rõ sự lí. Trong kinh Kim Cương Tam Muội có 1 thí dụ về Mê tử như sau: Gã mê cầm tiền vàng trong tay mà không biết tiêu dùng, cứ sống vất vưởng, khốn khổ quanh năm. Ví dụ người phàm phu vốn có tính Phật m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Vọng
《迷妄》
Không rõ sự lí là mê, hư dối không thực là vọng. Vì chúng sinh mê vọng nên phải chịu vô lượng thống khổ. [X. kinh Hoa Nghiêm Q.4 (bản dịch đời Đường); Nhân Vương Kinh Hợp Sớ Q.trung].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Xí La Đại Tướng
《迷企羅大將》
Mê xí la, Phạm: Mihira. Cũng gọi Di khư la đại tướng, Mê khư la đại tướng. Vị thần tướng phát nguyện bảo vệ Phật pháp, là 1 trong 12 thần tướng của đức Phật Dược Sư. Về hình tượng của vị thần này, có nhiều thuyết khác nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh
《命》
I. Mệnh. Chỉ cho mệnh căn thường được nói đến trong các kinh điển của Phật giáo. (xt. Mệnh Căn). II. Mệnh. Phạm: Jìva. Chỉ cho linh hồn theo học thuyết căn bản của Kì na giáo ở Ấn Độ. Kì na giáo chia Mệnh làm 2 loại là b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Căn
《命根》
Phạm: Jìvitendriya. Thọ mệnh của các loài hữu tình, cũng thuộc về pháp Tâm bất tương ứng hành, 1 trong 75 pháp của Câu Xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Do sức nghiệp ở quá khứ dẫn sinh, thân tâm hữu tình tiếp nối trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Mệnh Điểu
《命命鳥》
Phạm:Jivaô-jivaka. Hán âm: Kì bà kì bà, Kì bà kì bà ca, Thời bà thời bà ca. Cũng gọi Cộng mệnh điểu, Sinh sinh điểu. Loại chim trĩ sống ở Bắc Ấn Độ, được đặt tên theo tiếng hót. Loài chim này có hình dáng kì quái: Một th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Như Phong Trung Đăng
《命如風中燈》
Sự sống của con người như ngọn đèn trước gió. Thích Môn Qui Kính Nghi quyển thượng nói: Mệnh sống con người như ngọn đèn trước gió, không biết bị thổi tắt lúc nào; ngày qua ngày, khó mà biết được cái chết sẽ đến; rồi cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Phạm
《命梵》
Mệnh nạn và Phạm nạn. Mệnh nạn là những tai nạn có liên quan đến sự còn mất của thân mệnh con người. Còn Phạm nạn là những tai ách có liên quan đến sự xúc phạm hạnh thanh tịnh của con người.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Quang
《命光》
Chỉ cho thọ mệnh của con người, vì thọ mệnh tùy theo ngày tháng (quang âm) mà trôi chảy, tàn tạ nên gọi là Mệnh quang. Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 4 (Đại19, 124 thượng) nói: Hình hài tiêu tan, mệnh quang tàn lụi (...) Căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Trọc
《命濁》
Phạm: Àyu-kawàya. Cũng gọi Thọ trược. Tuổi thọ của con người bị các phiền não uế trược rút ngắn, là 1 trong 5 trược. Vào đời mạt pháp, do các ác nghiệp phiền não, tà kiến tăng trưởng mạnh mẽ, nên tuổi thọ con người dần d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển