Mệnh Mệnh Điểu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Jivaô-jivaka. Hán âm: Kì bà kì bà, Kì bà kì bà ca, Thời bà thời bà ca. Cũng gọi Cộng mệnh điểu, Sinh Sinh điểu. Loại chim trĩ sống ở Bắc Ấn Độ, được đặt tên theo tiếng hót. Loài chim này có hình dáng kì quái: Một thân 2 đầu, mặt người hình chim, bay liệng nhanh chóng và nhẹ nhàng, tiếng hót rất hay, vì 2 đầu chung 1 thân, cùng sống chết nên gọi là Cộng mệnh. Trong kinh Phật, loại chim này và chim Ca Lăng Tần Già đều được xem là chim có tiếng hót hay. [X. kinh Tạp Bảo Tạng Q. 3.].