Mệnh Trọc

《命濁》 mìng zhuó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Àyu-kawàya. Cũng gọi Thọ trược. Tuổi thọ của con người bị các Phiền Não uế trược rút ngắn, là 1 trong 5 trược. Vào đời Mạt Pháp, do các Ác Nghiệp Phiền Não, Tà Kiến tăng trưởng mạnh mẽ, nên tuổi thọ con người dần dần rút ngắn. Trược nghĩa là nhớp nhúa vẩn đục, mà Phiền NãoTà Kiến lại là Bản Thể của trược, tuổi thọ con người bị rút ngắn là do kết quả của 2 thứ này gây ra, cho nên gọi là Mệnh trược. [X. kinh Diệu Pháp Liên Hoa Q. 1.; kinh Bồ Tát Địa Trì Q. 7.]. (xt. Ngũ Trược).