Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khánh Chiêu
《慶昭》
(963-1017) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người huyện Tiền đường, tỉnh Chiết giang, họ Hồ, tự là Tử văn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ ở viện Khai hóa, 13 tuổi, thụ giới Cụ túc ở chùa Khai nguyên tại Cối kê. Năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khánh Chư
《慶諸》
(807-888) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, thuộc pháp hệ thứ 4 dòng Thanh nguyên Hành tư, người Tân kim (Giang tây) Lư lăng, họ Trần. Năm 13 tuổi, sư theo ngài Thiệu loan xuất gia, 23 tuổi đến Tung sơn thụ giới C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khánh Hỉ
《慶喜》
I. Khánh Hỉ. Do nghe Phật pháp mà vui mừng. Tức là người niệm Phật có đầy đủ lòng tin, quyết định ngay đời này có thể trụ nơi quả vị bất thoái của chính định tụ, nhờ đó mà tràn đầy niềm vui... (xt. Hoan Hỉ) II. Khánh Hỉ.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khánh Khái
《謦咳》
I. Khánh Khái. Tiếng hắng dặng. Một trong 10 thứ thần lực mà Phật thị hiện sau khi giảng nói kinh Pháp hoa. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 10 hạ, thì khánh khái có 2 nghĩa: 1. Khánh khái sự liễu: Tiếng hắng dặng biểu tỏ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khảo Tín Lục
《考信錄》
Tác phẩm, 5 quyển, gồm 337 hạng mục, do ngài Cảnh diệu Huyền trí, người Nhật bản soạn, được thu vào Nhật bản Chân tông toàn thư tạp bộ. Nội dung tìm hiểu về căn cứ và lí do của những phép tắc và nghi thức được thực hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khát Ái
《渴愛》
Phạm:Tfwịà. Pàli: Taịhà. Tạng:Red-pa. Dục vọng, tham dục, tính ái, ái(một trong 12 nhân duyên). Từ ngữ khát ái dụ cho tâm mong cầu thú vui yêu đương của phàm phu, giống như người khát đi tìm nước. Kinh Thiêm phẩm diệu ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khát Ngưỡng
《渴仰》
Tưởng nhớ và kính ngưỡng một cách thiết tha, mong được trông thấy, như người khát muốn uống nước. Trong kinh điển, từ ngữ này thường được sử dụng để miêu tả sự ngưỡng mộ đối với Phật và pháp. Kinh Úc già trưởng giả trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Nhãn Bà La Môn
《乞眼婆羅門》
Tên người Bà la môn đã xin con mắt của một vị Bồ tát. Cứ theo kinh Hiền ngu quyển 6, kinh Di lặc bồ tát sở vấn bản nguyện, kinh Phúc cái chính hạnh sở tập quyển 7, kinh Bản sinh (tiếngPàli) và luận Bản sinh man (tiếng Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Sái
《乞灑》
Cũng gọi Khất xoa, Cát xoa, Sát, Sai, Đồ, La, Củ. Chữ Tất đàm (Kwa). Một trong 50 tự môn (chữ cái), 1 trong 42 tự môn Tất đàm. Kinh Đại phẩm Bát nhã quyển 5, giải thích chữ Phạm:Kwaya(dịch âm: Khất xoa da, dịch ý: Tận) n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Sĩ
《乞士》
Phạm: Bhikwu. Chỉ cho tỉ khưu. Các tỉ khưu không mưu sinh bằng bất cứ nghề nghiệp gì, mà chỉ đi xin ăn để duy trì sắc thân, sống cuộc đời thanh tịnh, cho nên gọi là Khất sĩ. [X. luận Đại trí độ Q.3; Chú duy ma cật kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khát Thụ La Thụ
《渴樹羅樹》
Khát thụ la, Phạm:Kharjùra. Tên khoa học: Phoenix sylvestris. Cây khát thụ la, thuộc họ cây cọ, lá hình răng lược, giống như lá dừa nhưng thô và ngắn, quả to bằng đầu ngón tay và ăn rất ngon. Nhựa cây có thể dùng để nấu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Thực
《乞食》
Phạm:Paiịđapàtika. Pàli: Piịđapàta. Cũng gọi Đoàn đọa, Phần vệ, Thác bát, Hành khất. Hành nghi của tăng sĩ Ấn độ, đi xin thức ăn của mọi người để nuôi dưỡng sắc thân, là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Khất thực vốn có 2 ý nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Thực Thập Lợi
《乞食十利》
Khất thực có 10 điều lợi ích: 1. Thức ăn xin được dùng để nuôi thân mệnh. 2. Khi chúng sinh cho thức ăn, thì phải làm cho họ an trú nơi Tam bảo, rồi sau mới ăn. 3. Nếu có người cho thức ăn, thì phải khuyên họ tinh tấn tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Thực Tứ Phần
《乞食四分》
Thức ăn xin được đem chia làm 4 phần. Cứ theo kinh Bảo vân quyển 8, thì đức Phật chế pháp khất thực một ngày chỉ giới hạn trong 7 nhà và khi xin được thức ăn phải chia làm 4 phần như sau: 1. Một phần cúng dường những ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khất Vũ
《乞雨》
Cũng gọi Kí vũ, Thỉnh vũ, Đảo vũ. Cầu mưa. Khi hạn hán lâu ngày, người xưa thường tổ chức lễ cầu mưa. Nghi thức này bắt nguồn từ kinh Hải long vương của Phật giáo. Tại Trung quốc và Nhật bản lại còn thêm các nghi thức cầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu An Lạc Hành
《口安樂行》
Miệng không nói lỗi của người và của kinh điển. Là 1 trong 4 hạnh an lạc. Phẩm An lạc hạnh kinh Pháp hoa (Đại 9, 37 hạ), nói: Văn thù sư lợi! Sau khi Như lai diệt độ, trong thời mạt pháp muốn nói kinh này, nên trụ nơi hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khấu Băng Cổ Phật
《扣冰古佛》
(844-928) Cũng gọi Khấu băng tảo tiên. Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Lương thời Ngũ đại, người huyện Tân phong, tỉnh Phúc kiến, họ Ông. Thân mẫu sư có lần nằm mộng thấy một vị tỉ khưu, sắc diện rực rỡ, chống tíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Đầu Thiền
《口頭禪》
Cũng gọi Khẩu đầu tam muội. Thiền nói ở đầu môi, chót lưỡi, chứ không có công phu tu trì chân thực để thâm nhập Lí Thiền. Trong Thái căn đàm có câu: Chỉ giảng nói suông về Thiền, mà không tu luyện thực sự là Khẩu đầu thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khấu Độc Lâu Tri Sinh Xứ
《叩髑髏知生處》
Gõ đầu lâu biết được nơi vãng sinh. Thời đức Phật còn tại thế, có ngoại đạo Kì vực gõ đầu lâu nghe tiếng phát ra có thể đoán biết chỗ người ấy vãng sinh, thậm chí biết họ là nam hay nữ, vì bệnh tật gì mà chết và các sự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Luân
《口輪》
Cũng gọi Giáo giới luân, Chính giáo luân, Thuyết pháp luân. Giáo pháp do đức Phật nói có khả năng diệt trừ phiền não cho chúng sinh, khiến chúng sinh bỏ tà về chính, nương theo chính giáo mà tu hành, cho nên gọi là Khẩu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Lực Luận Sư
《口力論師》
Luận sư chủ trương hư không là nhân sinh ra muôn vật. Một trong các phái ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Cứ theo luận Ngoại đạo tiểu thừa niết bàn, thì Khẩu lực luận sư là phái thứ 19 trong 20 phái ngoại đạo, do chủ trương hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Nghiệp
《口業》
Phạm: Vàk-karman. Cũng gọi Ngữ nghiệp. Lời nói bày tỏ ý muốn của nội tâm, từ đó dẫn đến Vô biểu nghiệp. Một trong 3 nghiệp. Khẩu nghiệp chia làm 2: Biểu nghiệp và Vô biểu nghiệp. Về vấn đề này, quan điểm của Đại thừa và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Nghiệp Công Đức
《口業功德》
Chỉ cho công đức khẩu nghiệp của Phật A di đà, là 1 trong 8 thứ công đức của 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ Cực lạc. Đức Phật trang nghiêm 3 nghiệp như khẩu nghiệp là để đối trị 3 nghiệp dối trá của chúng sinh, vì thế côn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Nghiệp Cung Dưỡng
《口業供養》
Chỉ cho công đức của miệng khen ngợi chư Phật và Bồ tát. Là một trong 3 nghiệp cúng dường. [X. Pháp hoa văn cú Q.2 phần cuối]. (xt. Khẩu Nghiệp).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Truyền
《口傳》
Cũng gọi Khẩu quyết, Khẩu thụ, Diện thụ, Diện thụ khẩu quyết. Vị thầy truyền pháp cho đệ tử bằng cách nói miệng. Ấn độ thời xưa xem cách ghi chép kinh Phật là việc làm coi thường thần thánh, vì thế chỉ dùng cách truyền k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Truyện Sao
《口傳鈔》
... ... .. Tác phẩm, 3 quyển, do vị tăng người Nhật là Giác như soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này được viết bằng tiếng Nhật, nội dung gồm 21 điều pháp ngữ của Tổ sư Thân loan, người khai sáng Tịnh độ Châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Xưng
《口稱》
Đồng nghĩa: Xưng danh. Miệng xưng niệm Na mô A di đà Phật. Nhờ phương pháp khẩu xưng này, đạt đến trạng thái nhất tâm bất loạn mà phát được Tam muội, gọi là Khẩu xưng tam muội. [X. Quán kinh tán thiện nghĩa (Thiện đạo); …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khẩu Xưng Tam Muội
《口稱三昧》
Miệng xưng danh hiệu Phật, không xen lẫn niệm khác, nương theo đó mà niệm từng tiếng từng tiếng liên tục, một lòng chẳng rối loạn, thì phát sinh Tam muội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Ấn
《契印》
I. Khế Ấn. Đồng nghĩa: Ấn khế. Khế ấn theo nghĩa hẹp chỉ riêng cho hình Tam muội da, nhưng theo nghĩa rộng thì chỉ cho thủ ấn và hình Tam muội da. Luận Bồ đề tâm (Đại 32, 574 trung), nói: Thân mật (1 trong Tam mật) như k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Ấn Mạn Đồ La
《契印漫荼羅》
Mạn đồ la vẽ các khế ấn và hình Tam muội da của các vị tôn trong Mật giáo. Là Tam muội da mạn đồ la trong 4 loại Mạn đồ la. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 642 thượng), nói: Trong mạn đồ la Khế ấn, trên tòa Kim cương c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Đan
《契丹》
Cũng gọi: Khiết đan, Khất đan. Tên một bộ tộc thời xưa. Vào đầu thế kỉ thứ X, bộ tộc này sống ở lưu vực Hắc long giang, trung nam bộ Mông cổ. Về sau, họ xâm nhập vào các vùng bắc và đông bắc của Trung quốc, kiến lập thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Kinh Nhị Nghĩa
《契經二義》
Hai nghĩa của Khế kinh. Cứ theo luận A tì đạt ma đại tì bà sa quyển 1, thì Khế nghĩa là trên khế với lí của chư Phật, dưới hợp với cơ của chúng sinh. Kinh là pháp, là thường. Khế kinh có 2 nghĩa như sau: 1. Nghĩa kết tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Phạm
《契範》
Tên khác của kinh điển. Kinh Phật có 2 nghĩa: Khế lí, Khế cơ, là phép tắc và khuôn mẫu (Phạm) phá mê mở ngộ, vì thế gọi là Khế phạm. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khể Thủ
《稽首》
Cúi đầu chạm đất. Trong 9 phép lạy được chép trong sách Chu lễ của Trung quốc, thì khể thủ là phép lễ cung kính nhất. Khể thủ trong Phật giáo là khom lưng cúi mình, đầu mặt sát đất, duỗi 2 bàn tay hướng về 2 chân của ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Trá Quốc
《契咤國》
Khế tra, Phạm: Kheđahoặc Kaccha. Tên một nước xưa thuộc Trung Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11, thì nước này lệ thuộc nước Ma lạp bà, dân số đông đúc, sản vật dồi dào, nhà cửa khang trang giầu có. Trong nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Tung
《契嵩》
(1007-1072) Vị Thiền tăng thuộc tông Vân môn, sống vào đời Tống, người Đàm tân, Đằng châu (nay là huyện Đằng, tỉnh Quảng tây), họ Lí, tự Trọng linh, hiệu Tiềm tử. Năm 7 tuổi, sư xuất gia, năm 13 tuổi được cho cạo tóc, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí
《器》
I. Khí. Tên gọi chung tất cả đồ dùng. Trong kinh điển Phật giáo, từ Khí thường được dùng để gọi những người có căn cơ hoằng pháp là Căn khí, có khả năng tiếp nhận và tin chịu Phật pháp là Pháp khí, Đạo khí; người tuân th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Ân
《棄恩》
Chỉ sự xả bỏ ân ái thế tục. Chư kinh yếu tập quyển 4 dẫn lời kinh Thanh tín sĩ độ nhân, nói (Đại 54, 29 trung): Nếu người muốn xuất gia, vốn mặc áo thế tục, sau khi lạy từ cha mẹ tôn thân rồi, đọc bài kệ: Trôi lăn trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Giới Thuyết
《器界說》
Khí giới là chỉ cho thế giới trong đó có núi sông, đất đai, cây cỏ, v.v... là nơi sinh sống của các loài hữu tình. Như lai dùng thần lực không thể nghĩ bàn khiến cho cây cỏ, đất nước diễn thuyết chính pháp, gọi là Khí gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Lượng
《器量》
Vốn chỉ dung lượng của đồ vật, về sau danh từ này được dùng để chỉ cho tài trí và độ lượng của người ta. Cứ theo kinh Tối thắng vương quyển 1, thì đức Thế tôn không có phân biệt, tùy theo căn cơ và khí lượng của chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Ngũ Cái
《棄五蓋》
Trừ bỏ 5 cái: Tham dục, sân khuể, thụy miên, điệu hối và nghi. Cái nghĩa là che đậy, là tên khác của phiền não. Năm loại phiền não này thường che lấp tâm tính, làm cho mờ tối, không khai phát được định tuệ, cho nên gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Phác
《器樸》
Danh từ được dùng trong Quán kinh sớ định thiện nghĩa của ngài Thiện đạo đời Đường. Khí là cây cong, Phác là cây thẳng. Khí và phác chỉ cho cây gỗ còn nguyên chưa gia công. Ngài Thiện đạo dùng danh từ này để ví dụ định c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Phác Luận
《器樸論》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thác hà (Thác a), Tổ thứ 7 của Thời tông Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84, ấn hành năm Bảo vĩnh thứ 3 (1706), khắc in lại vào năm An vĩnh thứ 5 (1776). Nội dung sách này trình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian
《器世間》
Phạm:Bhàjana-loka. Cũng gọi Khí thế giới, Khí giới, Khí. Chỉ cho đất nước là nơi sinh sống của tất cả chúng sinh, 1 trong 3 thế gian. Vì đất nước chứa đựng chúng sinh giống như đồ dùng chứa đựng các vật nên gọi là Khí, d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian Thanh Tịnh
《器世間清淨》
Chỉ cho Tịnh độ trang nghiêm của Phật A di đà. Chúng sinh thế gian là chính báo của chúng sinh, Khí thế gian là y báo của chúng sinh nương vào đó mà sống còn. Ở cực lạc Tịnh độ thì bất luận chính báo, y báo, đều lấy diệu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian Thuyết Pháp Tam Nghĩa
《器世間說法三義》
Ba nghĩa của Khí thế gian thuyết pháp. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 8, thì Khí thế gian thuyết pháp có 3 nghĩa sau đây: 1. Ước thông lực thuyết(nương vào sức thần thông mà nói): Phật dùng sức thần thông khiến các vật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thủ Thiên
《器手天》
Phạm:Karoỉapàịi. Cũng gọi Khí tửu thiên. Tên một vị trời thuộc Kim cương bộ ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là quyến thuộc của trời Y xá na. Vì tay của vị trời này cầm bình rượu nên gọi là Khí tửu thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thủ Thiên Hậu
《器手天後》
Phạm:Karoỉapàịiịì. Tên một vị trời thuộc Kim cương bộ ngoài trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là quyến thuộc của trời Y xá na. Vị trời này cùng với Khí thủ thiên tay đều cầm bình rượu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Tông Lộng Tán
《棄宗弄贊》
(?-650) Tạng: Khri-lde-sroí-bstan-sgam-po. Cũng gọi Song tán tư cam phổ (Tạng: Sroí-bstan-sgam-po), Khí tô nông tán, Tùng tán can bố. Vua Tây tạng, sống cùng thời với nhà Đường ở Trung quốc, ông đã làm cho nền Phật giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khích Du Trần
《隙游塵》
Phạm:Vàtàyanacchidra-rajas. Cũng gọi Hướng du trần, Nhật quang trần. Những mảy bụi lởn vởn mà mắt thường có thể thấy được khi ánh sáng mặt trời xuyên qua các kẽ hở. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, thì trong đó mảy bụi nhỏ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển