Khí Tông Lộng Tán

《棄宗弄贊》 qì zōng nòng zàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(?-650) Tạng: Khri-lde-sroí-bstan-sgam-po. Cũng gọi Song tán tư cam phổ (Tạng: Sroí-bstan-sgam-po), Khí tô nông tán, Tùng tán can bố. Vua Tây tạng, sống cùng thời với nhà Đường ở Trung Quốc, ông đã làm cho nền Phật giáo Tây tạng hưng thịnh. Ông lên ngôi năm 16 tuổi(có thuyết nói 13 tuổi), tính kiêu dũng, nhiều mưu lược. Năm 634, ông sai sứ đến Trường an triều cống, sau đưa 20 vạn quân đến tấn công Tùng châu, bị quân nhà Đường đánh bại, liền xin cầu hôn với nhà Đường. Năm 641, ông cưới công chúa Văn thành nhà Đường, muốn theo văn hóa Hán tộc, ông cho người trong Hoàng gia đến Trung Quốc học tập. Về sau, ông lại cưới công chúaBhfkuỉicủa Nepal làm phi(có thuyết nói bà này được cưới trước). Hai vị công chúa khi về Tây tạng, mỗi người đều mang theo tượng Phật và Kinh Điển, đó là Nguyên Nhân đã làm cho Phật giáo Tây tạng hưng thịnh. Rồi ông lại sai đại thần Đoan Mĩ Tam Bồ Đề (Tạng: Thon-misam-bhoỉa) đến Nam Ấn Độ Học tiếng Phạm, truyền Dịch Kinh Thiền, kinh Bách Bái Sám hối, kinh Tam Pháp Vân. Đồng thời, ông lấy tiếng Phạm làm gốc, châm chướcchữ Tây tạng rồi chế ra văn tự riêng của Tây tạng và soạn các sách chú giải về thanh tự và văn pháp. Ngoài ra, ông ứng dụng pháp Thập Thiện của Phật giáo để canh tân chính sách đã suy bại và chế định hình pháp mới cho Tây tạng. Truyền thuyết đời sau cho rằng Quốc VươngHóa Thân của Bồ Tát Quan thế âm, 2 bà phi và ông Đoan Mĩ Tam Bồ Đề thì được coi là Hóa Thân của Bồ Tát Đa La, Bồ Tát Văn thù. Vua Khí Tông Lộng Tán cùng với vua Khất lật song đề tán (Tạng:Khri-sroí-lde-bstan), vua Khất lật lai ba chiêm (Tạng:Khri-ral-pa-can) là 3 vị vua hộ giáo lớn nhất trong lịch sử Tây tạng. Tây tạng Quan âm kinh (Tạng), tức Thánh Điển Phật giáo Tây tạng, là do tuân theo di mệnh của vua Khí Tông Lộng Tán thu chép mà thành. [X. luận Chương Sở Tri Q.thượng; Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện Q.thượng; Thổ phồn truyện thượng trong Đường thư Q. 196. thượng; Thổ phồn truyện thượng trong Tân đường thư 216 thượng; Sách phủ nguyên qui 979; Mông Cổ Nguyên Lưu 2; Thánh vũ kí 5; Mông Tạng Phật giáo sử Q.thượng; Obermiller: History of Buddhism by Bu-ston, Part II; W. W. Rockhill: Tibet; Surat Candra Das: Tibetan Enghish Dictionary].