Khế Kinh Nhị Nghĩa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Hai nghĩa của Khế kinh. Cứ theo luận A Tì Đạt Ma đại tì Bà Sa quyển 1, thì Khế nghĩa là trên khế với lí của chư Phật, dưới hợp với cơ của Chúng Sinh. Kinh là pháp, là thường. Khế kinh có 2 nghĩa như sau:
1. Nghĩa Kết Tập: Khế kinh của Như Lai nhiếp trì nhiều nghĩa, thu tóm tâm của Chúng Sinh, khiến cho họ không quên mất; giống như kết vòng hoa trên đầu Chúng Sinh, lâu mà không rơi mất.
2. Nghĩa san định: Khế kinh của Như Lai xét định mọi nghĩa, biết rõ phải trái, bỏ ác, lấy thiện; giống như người thợ mộc, dùng mực thước sửa chữa cây gỗ, loại bỏ chỗ cong queo, giữ lại chỗ thẳng thắn.
1. Nghĩa Kết Tập: Khế kinh của Như Lai nhiếp trì nhiều nghĩa, thu tóm tâm của Chúng Sinh, khiến cho họ không quên mất; giống như kết vòng hoa trên đầu Chúng Sinh, lâu mà không rơi mất.
2. Nghĩa san định: Khế kinh của Như Lai xét định mọi nghĩa, biết rõ phải trái, bỏ ác, lấy thiện; giống như người thợ mộc, dùng mực thước sửa chữa cây gỗ, loại bỏ chỗ cong queo, giữ lại chỗ thẳng thắn.