Khánh Khái

《謦咳》 qǐng ké

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Khánh Khái. Tiếng hắng dặng. Một trong 10 thứ Thần Lực mà Phật Thị Hiện sau khi giảng nói kinh Pháp hoa. Cứ theo Pháp Hoa Văn Cú quyển 10 hạ, thì Khánh Khái có 2 nghĩa:
1. Khánh Khái sự liễu: Tiếng hắng dặng biểu tỏ một sự việc đã hoàn thành. Sau hơn 40 năm đức Phật mới nói kinh Pháp hoa để khai quyền hiển thực, tiếng Khánh Khái sau thời pháp này của đức Phật là để đánh dấu một Đại Sự Nhân Duyên, hoài bão xuất thế của Ngài đã viên mãn.
2. Khánh Khái phó tha: Tiếng hắng dặng của đức Phật bày tỏ ý muốn giao phó đại pháp này (kinh Pháp hoa) lại cho các vị Bồ Tát để dắt dẫn làm Lợi Ích cho Chúng Sinh đời sau. [X. Pháp Hoa Nghĩa Sớ Q. 1.].
II. Khánh Khái. Tiếng ho nhẹ gọi là khánh, tiếng ho mạnh gọi là khái. Khánh Khái nghĩa là nói và cười.