Khẩu Nghiệp

《口業》 kǒu yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Vàk-karman. Cũng gọi Ngữ nghiệp. Lời nói bày tỏ ý muốn của Nội Tâm, từ đó dẫn đến Vô biểu nghiệp. Một trong 3 nghiệp. Khẩu Nghiệp chia làm 2: Biểu nghiệp và Vô biểu nghiệp. Về vấn đề này, quan điểm của Đại ThừaTiểu Thừa có khác nhau. Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ chủ trương Ngữ Biểu Nghiệp lấy âm thanh làm thực thể, cho Vô biểu nghiệp cũng là thực sắc. Luận thành thực cho Ngữ Biểu Nghiệp là giả lập, Vô biểu nghiệp là Phi Sắc, phi tâm. Kinh bộ và Duy Thức thì cho rằng Ngữ Biểu Nghiệp là âm thanh giả, lấy Tư do Ngữ nghiệp phát ra làm thể, Vô biểu nghiệp cũng là giả lập, lấy Công Năng thiện hoặc Phát Khởi Bất ThiệnCông Năng Bất Thiện hoặc ngăn thiện của Chủng Tử Tư làm thể. [X. luận Chúng sự phần A tì đàm Q. 5.; luận Câu xá Q. 1., Q. 13.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 3.; luận Đại tì Bà Sa Q. 113.; luận Thành thực Q. 7.; luận Thành Duy Thức Q. 1.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 2. phần đầu; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 7.]. (xt. Tam Nghiệp, Nghiệp).