Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kết Toà
《結座》
Kết thúc thời thuyết giảng trong pháp hội. Ngoài ra, Kết tòa cũng chỉ cho ngày cuối cùng của pháp hội. Ngày cuối cùng của pháp hội thường cử hành nghi thức kết nạp những nguyện vọng của người tham dự pháp hội, nên cũng g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kết Trụ
《結胄》
Tác pháp kết tụng khế ấn và chân ngôn Kiên cố chú nguyện vào giáp trụ kim cương khi tu pháp Kim cương giới của Mật giáo, để dẹp trừ các ma, mau chóng thành tựu Tất địa. Cứ theo Kim cương đính Liên hoa bộ tâm niệm tụng ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kết Tuyến
《結綫》
Một loại chú pháp được sử dụng khi tu pháp Lục tự kinh của Mật giáo. Khi thực hành, tay cầm một nhúm 14 sợi tơ trắng, miệng tụng chân ngôn để cầu nguyện mong trói buộc được các oán địch và tai họa nguy hiểm, v.v... không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kết Yếu Phó Chúc
《結要付屬》
Cũng gọi kết yếu tứ cú. Qui kết phần quan trọng nhất của giáo pháp và truyền trao cho người. Phẩm Như lai thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói rằng, đức Thích tôn đem tất cả pháp của Như lai, tất cả sức thần tự tại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Chân
《可真》
(?-1064) Vị Thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Trường kê, Phúc châu (tỉnh Phúc kiến). Sư là đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Sở viên, từng trụ ở núi Thúy nham, phủ Long hưng (Giang…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Chân Điểm Hung
《可真點胸》
Tên công án trong Thiền tông. Khả chân chỉ ngực. Công án này nói về sự khai ngộ đắc pháp của Thiền sư Thúy nham Khả chân đời Tống. Lúc đầu, sư theo hầu dưới tòa ngài Thạch sương Sở viên. Một hôm ngài Sở viên muốn xét ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Đắc Tương Tự Quá Loại
《可得相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do người vấn nạn cố tình phản bác Nhân(lí do) chính xác của người lập luận. Là lỗi thứ 5 trong 14 lỗi Tự năng phá của Cổ nhân minh do Túc mục, Tổ khai sáng của Nhân minh, lập ra. Như đệ tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Hồng
《可洪》
Học giả Trung quốc, sống vào khoảng đời Hậu Đường đến đời Hậu Tấn thời Ngũ đại. Lúc đầu ông theo Nho học, sau qui y Phật giáo, đọc nhiều kinh sách. Bắt đầu từ năm Trường hưng thứ 2 (931) đời Hậu Đường, ông tham khảo các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Kiến Bất Đối Sắc
《可見不對色》
Khả kiến là chỉ cho những gì mắt người có thể thấy được; Bất đối sắc là chỉ cho những cái không có tính ngăn ngại. Tức là loại sắc pháp do cực vi tạo thành, mắt thường có thể thấy, có mầu sắc nhưng không có hình thể, khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Kiến Hữu Đối Sắc
《可見有對色》
Cũng gọi Hữu kiến hữu đối sắc. Khả kiến chỉ cho những gì mắt thường có thể thấy được; Hữu đối chỉ cho những gì do vật chất rất nhỏ nhiệm tạo thành và có tính chướng ngại. Khả kiến hữu đối sắc tức chỉ cho sắc cảnh. Bởi vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Lậu Tử
《可漏子》
Cũng gọi Xác lậu tử, Khả lậu. I. Khả Lậu Tử. Phong bì để thư tín trong Thiền lâm thời xưa. Khả lậu nguyên chỉ cho cái vỏ trứng, nghĩa là đơn từ, thư tín dán kín bỏ vào trong ống tre, giống như loài sâu bọ rút vào trong v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kha Nguyệt
《珂月》
Kha là mầu trắng của ngọc, nguyệt là ánh sáng mặt trăng. Kha nguyệt dùng để ví dụ một vật có mầu trắng tươi mát. Phẩm Diệu trang nghiêm vương trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 60 hạ) nói: Tướng lông trắng giữa chân mày của đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Quan
《可觀》
(1092-1182) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người huyện Hoa đình, tỉnh Giang tô, họ Thích(có thuyết nói họ Phó), tự Nghi ông, hiệu Giải không, Trúc am. Năm 16 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, học giáo nghĩa Thiên thai.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Trung
《可中》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là nếu, giả sử, giá như, nhược bằng, v.v... Là phương ngôn thông dụng ở đời Đường, Tống, Trung quốc. Các vị Thiền tăng cũng hay dùng từ này. Qui sơn cảnh sách (vạn tục 111, 146 hạ) ghi: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khả Tương
《可湘》
(1206-1290) Vị Thiền tăng thuộc dòng Phá am, phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, Nguyên, Trung quốc, người Ninh hải, Thai châu (Chiết giang), họ Cát, hiệu Tuyệt ngạn, đệ tử nối pháp của ngài Vô chuẩn Sư phạm. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Ân
《克恩》
Kern, Johan Hendrik Caspar (1833-1917) Nhà Phật học và Ấn độ học người Hà lan. Ông sinh ở Java, Indonesia (cựu thuộc địa của Hà lan). Ông học tiếng Phạm với ông Weber. Từ năm 1865 trở đi, ông làm giáo sư Đại học Leiden v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Cần
《克勤》
(1063-1135) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Sùng ninh, Tứ xuyên, họ Lạc, tự là Vô trước. Thủa nhỏ, sư y vào ngài Tự tỉnh xuất gia ở viện Diệu tịch, sau khi thụ giới Cụ túc, sư theo ngài Viên minh ở th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Chu Nhân
《刻舟人》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người khắc thuyền, từ ngữ này có xuất xứ từ câu chuyện Khắc chu cầu kiếm (Khắc thuyền tìm gươm) trong thiên Sát Kim của Lã thị xuân thu: Có người đi thuyền vô ý đánh rơi thanh gươm xuống sông,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Chung
《克終》
Ấn định thời hạn để chứng quả. Khắc là nhất định, kì hạn, Chung là cuối cùng. Do nhân mà nhất định được quả, là khắc; quả là việc cuối cùng, là Chung. Tóm lại, nhờ nhân tu tập không ngừng nên cuối cùng nhất định sẽ chứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Gia Chi Tử
《克家之子》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người con có thể thừa kế nghiệp cha. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho người đệ tử có khả năng giữ gìn giáo pháp của thầy. Tắc 6 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 thượng), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Kỳ Thủ Chứng
《克期取證》
Hạn định kì gian tu hành để chứng quả. Cứ theo kinh Viên giác, nếu muốn tu hành mau có kết quả, thì phải kiến lập đạo tràng ở nơi vắng lặng, đặt ra kì hạn ở trong đó tịnh tu. Nếu kì hạn dài thì 120 ngày, kì hạn vừa 100 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Lê Khả Túc
《克黎可足》
Tạng: Khri- gtsug lde- brtsan. Cũng gọi Khả lê khả túc, Lai ba thiệm (Tạng:Ral-pa-can), Nhiệt ba trung. Vua nước Tây tạng, ở ngôi từ năm 815 đến 836 (có thuyết nói 838), một vị vua văn võ kiêm toàn, có công mở mang lãnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Phù Liệu Giản
《克符料揀》
Bài kệ tụng của Thiền sư Khắc phù đời Đường nói về Tứ liệu giản của ngài Lâm tế Nghĩa huyền. Ngài Khắc phù là người Trác châu (Cố an, Hồ bắc), bình thường thích mặc áo giấy, cho nên người đời gọi là Chỉ y đạo giả(ông đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Tân Xuất Viện
《克賓出院》
Khắc tân ra khỏi viện. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng thuộc tông Lâm tế đời Đường dùng cơ pháp linh hoạt tiếp dẫn đệ tử là Khắc tân. Thiền uyển mông cầu quyển h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Thật Thông Luận
《克實通論》
Cũng gọi: Cứ thực thông luận. Đối lại: Cứ thắng vi luận. Căn cứ vào sự thực của vấn đề để thảo luận. Khi so sánh 2 vấn đề, nếu chỉ nêu lên cái ưu điểm của một vấn đề để bàn, thì gọi là Cứ thắng vi luận. Còn nếu chọn lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Thức
《克識》
Khắc là chắc chắn, tất nhiên; Thức là ghi chép. Nghĩa là khi Thiên thần ghi chép những việc thiện, ác mà người ta đã làm thì chắc chắn một mảy may cũng không sai sót. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 276 trung) nói: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khắc Tư Nhĩ Thiên Phật Động
《克孜爾千佛洞》
Quần thể động đá ở sườn núi trên bờ bắc sông Mộc trát, phía đông nam trấn Khắc tư nhĩ, huyện Bái thành, tỉnh Tân cương, Trung quốc. Quần thể hang động này được đục mở vào thời Nam Bắc triều đến cuối đời Đường (khoảng thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khách Đầu Hành Giả
《客頭行者》
Gọi tắt: Khách hành. Tên chức vụ trong Thiền lâm, người phụ tá vị Tri khách (tiếp đãi tân khách). [X. điều Phương trượng đặc vị tân cựu lưỡng tự thang trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.4; Thiền lâm tượng khí tiên Q.8]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khách Trần
《客塵》
Phạm: Akasmàt-kleza. Cũng gọi Khách trần phiền não. Đối lại: Tự tính thanh tịnh. Tức là phiền não. Phiền não vốn chẳng phải là vật có sẵn trong tâm tính, nhưng là do mê lí mà khởi lên, cho nên gọi là Khách; làm cho tâm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khách Trần Nhị Nghĩa
《客塵二義》
Hai nghĩa của khách và trần. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 1 thì khách trần có 2 nghĩa sau đây: 1. Khách: Chúng sinh bị Hoặc làm mê lầm, không rõ cảnh trần bên ngoài, nên sinh ra các thứ vọng tưởng. Nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khách Vị
《客位》
Chỗ nghỉ ngơi của tân khách hoặc người mới nhậm chức trong các chùa viện Thiền tông, tức là một nơi riêng biệt ngoài Đán quá liêu. Điều Nghinh thị tôn túc, chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Bá Nhĩ Ách Khẩu
《開伯爾隘口》
Khaibar hoặc Khyber Pass. Cửa ải ở biên giới A phú hãn (Afghanistan) và vùng núi Tô lí mạn thuộc miền tây bắc Ba cơ tư thản (Pakistan). Cách Bạch hạ ngõa (Peshàwar) vài mươi cây số về phía đông nam. Đây là một trong nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Cận Hiển Viễn
《開近顯遠》
Chủ trương phá trừ sự chấp trước cho rằng đức Phật mới thành đạo ở Phật đà già da(Bồ đề đạo tràng) mà hiển thị Bản Phật đã thành từ lâu xa. Trong 28 phẩm của kinh Pháp hoa, 14 phẩm đầu nói rõ về Tích môn, 14 phẩm sau thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Chẩm
《開枕》
Cùng gọi Khai bị an chẩm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sắp đặt mền gối để ngủ nghỉ. Trong Thiền lâm, sau 10 giờ đêm vị Thần ti (chức vụ trông nom về giờ giấc) báo giờ, sau đó, vị Đường hành(chức vụ đi tuần tra) gõ 3 hồi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khải Châu
《凱珠》
(1385-1438) Tạng: Mkhas-grub. Dịch Hán: Hiền thiện thành tựu. Gọi đủ: Mkhas-grub Dge-legs dpalbzaí-po. Dịch âm: Khải châu ca lỗ ba tang bảo, Khai lỗ khắc vương kiệt. Cũng gọi:Mkhas-rab. Thiện xảo. Cao tăng Tây tạng, vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Cơ
《開基》
Cũng gọi Khai sơn. Sáng lập chùa viện. Người bỏ tiền của để chi dùng vào việc sáng lập chùa viện, cũng gọi là Khai cơ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khái Cổ Lục
《慨古錄》
Cũng gọi Trạm nhiên thiền sư Khái cổ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trạm nhiên Viên trừng (1581-1626) thuộc tông Tào động soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 114. Ngài Viên trừng nhận thấy qui củ trong tùng lâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Dục
《開浴》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mở nhà tắm để vào tắm gội. Theo điều Lưỡng tự đầu thủ, chương Lưỡng tự trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển hạ, thì vào những tháng trời lạnh, cứ 5 ngày tắm một lần, trời nóng thì tắm hàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Đàn
《開壇》
: tức khai mở đàn Mạn Trà La (s: Maṇḍala, 曼茶羅) để truyền pháp Quán Đảnh. Vị thầy tự khai đạo tràng, truyền pháp Quán Đảnh cho đệ tử được gọi là Khai Đàn A Xà Lê (開壇阿闍梨). Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là khai mở đàn tràng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Đạo Y
《開導依》
Cũng gọi Khai tị pháp, Khai đạo căn, Đẳng vô gián duyên y (Phạm: Samanantara -pratyaya), Đẳng vô gián y. Danh từ này do tông Pháp tướng đặt ra. Một trong 3 loại duyên làm chỗ nương (y) cho tâm, tâm sở khi khởi tác dụng. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Đề
《開題》
I. Khai Đề. Đồng nghĩa: Huyền đàm, Huyền nghĩa. Giải thích tựa đề và nói rõ về những điểm cốt yếu của kinh luận, như Đại nhật kinh khai đề, Kim cương kinh khai đề, v.v... Ngoài ra, chép lại văn kinh và thêm phần tán thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khải Định Sớ
《楷定疏》
Cũng gọi: Quán vô lượng thọ kinh sớ. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Thiện đạo soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tạp 37. Do ở cuối quyển 4 có câu: Nay muốn nêu ra nghĩa trọng yếu của kinh này để định lại mẫu mực(Khải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Đường
《開堂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là nghi thức trong việc dịch kinh đời xưa. Hàng năm, đến ngày Thánh đản (sinh nhật của vua), viện Dịch kinh thường phải dâng một bộ kinh mới dịch lên để chúc thọ vua. Hai tháng trước đó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Già
《開遮》
Cũng gọi Khai chế, Già khai. Khai là cho phép; Già là cấm chỉ. Trong giới luật, có khi khai cho, có khi cấm chỉ. Giới của Tiểu thừa rất nghiêm, không có trường hợp tạm khai; còn giới pháp của Đại thừa thì lấy hạnh nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Giác
《開覺》
Khơi mở Phật tính sẵn có của mình để chứng ngộ nguồn gốc của pháp. [X. kinh Hoa nghiêm Q.6 (bản 80 quyển)].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Hiển
《開顯》
Khai là khai trừ, tức phá trừ chấp trước; Hiển là hiển bày nghĩa chân thực. Đây là từ ngữ phán giáo kinh Pháp hoa của tông Thiên thai. Về tư tưởng khai hiển của kinh Pháp hoa, trong các tác phẩm của các luận sư Ấn độ, nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Hoá Tự
《開化寺》
Chùa ở gần bờ sông Tiền đường, huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, do ngài Vĩnh minh Diên thọ sáng lập vào năm Khai bảo thứ 4 (971) đời Bắc Tống, theo lời thỉnh cầu của Ngô Việt vương Tiền thúc, để trấn áp ngọn thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Hội
《開會》
Khai là khai trừ, Hội là hội nhập. Tức phá trừ sự chấp trước giáo pháp Tam thừa phương tiện mà hội nhập giáo pháp Nhất thừa chân thực. Đây là từ ngữ phán thích kinh Pháp hoa của tông Thiên thai. Khai hội gồm có 2 loại là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khai Huân
《開葷》
I. Khai Huân. Tạm thời cho phép dùng Ngũ huân với mục đích chữa bệnh, gọi là Khai huân (cho phép ăn mặn). [X. luật Thập tụng Q.26; luật Ma ha tăng kì Q.32; luật Tứ phần Q.42]. II. Khai Huân. Cũng gọi Khai trai. Người trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khải Kiến Kỳ Vũ Sớ
《啓建祈雨疏》
Văn sớ được đọc trong pháp hội cầu mưa. Thời xưa, gặp những năm hạn hán kéo dài, người ta thường tổ chức lễ đảo vũ. Trong thời gian cử hành nghi lễ này, mỗi ngày vào 2 thời cơm cháo, tụng 7 biến chú Đại bi để cầu cho mưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển