Khả Chân

《可真》 kě zhēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(?-1064) Vị Thiền tăng Trung Quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Trường kê, Phúc châu (tỉnh Phúc kiến). Sư là Đệ Tử nối pháp của Thiền Sư Thạch Sương Sở Viên, từng trụ ở núi Thúy nham, phủ Long hưng (Giang tây), cho nên sư còn được gọi là Thúy nham Khả Chân. Về sau, sư dời đến núi Đạo ngô ở Đàm châu (huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam). Tài biện luận của sư lưu loát, trôi chảy nên tiếng đồn khắp gần xa. Sư có tác phẩm: Thúy nham Chân Thiền sư ngữ yếu 1 quyển, được thu vào Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu. [X. Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục Q. 7.; Liên Đăng Hội Yếu Q. 14.; Gia Thái Phổ Đăng Lục Q. 3.; Ngũ Đăng Hội Nguyên Q. 12.; Tục Truyền Đăng lục Q. 7.; Thiền Tông Chính Mạch Q. 12.; Phật Tổ Cương Mục Q. 36.].