Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.028 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 911 thuật ngữ. Trang 15/19.
  • Kim Cương Ti Hiển Tính Lục

    《金剛錍顯性錄》

    Gọi đủ: Kim cương ti luận hiển tính lục. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Cô sơn Trí viên (976-1022) biên tập vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 100. Đây là sách chú thích bộ luận Kim cương ti của ngài Kinh khê Trạm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ti Luận

    《金剛錍論》

    Cũng gọi Kim cương ti, Kim ti luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Kinh khê Trạm nhiên (711-782) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Kim cương ti là dụng cụ để lột màng mắt chữa bệnh cho người mù, từ đó d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tiên Luận

    《金剛仙論》

    Cũng gọi Kim cương tiên kí, Tiên kí. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 25. Đây là sách chú giải bộ Kim cương bát nhã ba la mật kinh luận của ngài Thiên thân.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tiếu Bồ Tát

    《金剛笑菩薩》

    Kim cương tiếu, Phạm:Vajra-hàsa. Hán âm: Phạ nhật ra hạ sa. Tạng: Rdo-rje-#dsum. Cũng gọi Ma ha tiếu bồ tát, Ma ha hi hữu bồ tát, Kim cương hoan hỉ bồ tát, Kim cương vi tiếu bồ tát, Lạc sinh hoan hỉ bồ tát. Vị Bồ tát thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tịnh Sát

    《金剛淨刹》

    Chỉ cho già lam (chùa), là nơi chứa góp công đức. Kim cương ví dụ cho công đức bền chắc; tịnh sát là cõi thanh tịnh. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 141 trung), nói: Vào chùa thực hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Toà

    《金剛座》

    Phạm: Vajra-sana. Cũng gọi Kim cương tề. Chỉ cho cái tòa đức Phật ngồi lúc Ngài thành đạo dước gốc cây Bồ đề, ở phía nam thành Già da, nước Ma kiệt đà, Trung Ấn độ. Vì tòa này cứng chắc giống như kim cương không hư hoại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Toả Bồ Tát

    《金剛鏁菩薩》

    I. Kim Cương Tỏa Bồ Tát. Kim cương tỏa, Phạm: Vajra-sphoỉa. Hán âm: Phạ nhật ra tát phổ tra. Tạng:Rdo-rje-lcags-sgrog. Cũng gọi Kim cương liên tỏa bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở cửa tây của lớp thứ 1 trên Mạn đồ la Kim cương g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tồi Toái Thiên

    《金剛摧碎天》

    Cũng gọi Tản cái tì na dạ ca. Gọi tắt: Kim cương tồi thiên. Vị trời ngồi chính giữa phương đông thuộc Ngoại kim cương bộ trong Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong 20 vị trời của Ngoại kim cương bộ thuộc Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trí

    《金剛智》

    I. Kim Cương Trí. Phạm:Vajra-prajĩà. Hán âm: Phược nhật la bát nhã. Tạng:Rdo-rje-zes-rab. Chỉ cho trí thể bền chắc không hư hoại, là tên khác của Đại viên kính trí. Vì trí này có công năng phá trừ phiền não tập khí, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trì Bồ Tát

    《金剛持菩薩》

    Kim cương trì, Phạm: Vajra-dhara. Hán âm: Phạ nhật ra đà la. Tạng:Rdo-rje #dsin-pa. Gọi tắt: Kim cương trì. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí 6 hàng thứ 2 trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trượng

    《金剛杖》

    Cây gậy kim cương, vật cầm của thần Chấp kim cương trong Mật giáo. Tương truyền, gậy này là do cây chày 1 chĩa trong các pháp cụ của Mật giáo diễn biến mà thành, tượng trưng cho niềm tin vững chắc không lay chuyển. Gậy k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tử

    《金剛子》

    I. Kim Cương Tử. Cũng gọi Kim cương châu. Hạt của cây kim cương. Cây kim cương, Phạm: Akwa, Hán âm: Ác xoa; hoặcRudràkwa, Hán âm: Minh ru nại ra xoa. Sau khi xâu lại, hạt kim cương có thể được dùng làm tràng hạt khi tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tướng Bồ Tát

    《金剛將菩薩》

    Kim cương tướng, Phạm: Vajra-sena. Hán âm: Phạ nhật ra chế na. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ hai phía bên phải trong viện Tô tất địa thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Thủ lãnh kim cương. Hình tượng vị tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tuyến

    《金剛綫》

    Phạm:Vajra-sùtra. Sợi chỉ ngũ sắc, 2 đầu nối kết lại bằng 3 nút kim cương, dùng để trao cho người nhận Quán đính; hoặc chỉ cho sợi dây giăng giữa các cây cọc kim cương ở 4 góc trên đàn tu pháp của Mật giáo. Theo nghĩa rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Vi Sơn

    《金剛圍山》

    Phạm: Cakravàđaparvata. Pàli:Cakkavàơa-pabbata. Cũng gọi Thiết vi sơn, Luân vi sơn, Kim cương sơn. Dãy núi sắt bao bọc biển ngoài cùng của 4 châu Tu di. Do tính chất của sắt cứng chắc nên gọi là Kim cương. (xt. Thiết Vi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Võng

    《金剛網》

    Phạm: Vajra-paĩjaraô. Cũng gọi: Thượng phương kim cương võng, Hư không võng, Hư không kết, Thiên võng, Thiên kết. Ấn khế và chân ngôn dùng để kết và gia trì phương trên. Một trong 18 loại khế ấn của Mật giáo, 1 trong 5 l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Vũ Bồ Tát

    《金剛舞菩薩》

    Kim cương vũ, Phạm: Vajra-nfta. Hán âm: Phạ nhật ra niết lí đa, Phạ nhật ra nễ lí đế diệu. Tạng:Rdo-rje-gar. Vị Bồ tát ngồi ở góc đông bắc trong nguyệt luân trung ương trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Một trong 4 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Vương Bồ Tát

    《金剛王菩薩》

    I. Kim Cương Vương Bồ Tát. Kim cương vương, Phạm: Vajra-ràja. Tạng:Gdon-mi-za-ba#i rgyal-po (Bất không vương). Cũng gọi Kim cương tạng bồ tát, Kim cương câu vương bồ tát, Bất không vương bồ tát, Kim cương thỉnh dẫn bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Y Thiên

    《金剛衣天》

    Kim cương y, Phạm: Vajra-vàsin. Hán âm: Phạ nhật ra phạ thủy. Gọi đủ: Kim cương y phục thiên. Cũng gọi: Cung tiễn tì na dạ ca thiên, Đính hành đại tướng. Vị trời ngồi ở phía tây của Ngoại kim cương bộ trên Mạn đồ la Kim …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Dung

    《金容》

    : dung mạo màu vàng ròng, tức thân Phật, là tôn xưng đối với thần Phật. Như trong Đại Đường Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳, Taishō Vol. 50, No. 2053) quyển 5 có đoạn: “Hướng mông Đại Thánh giáng linh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Đại Vương

    《金大王》

    Vị thiện thần giữ gìn che chở người tu hành, quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quán âm, 1 trong 28 bộ chúng. Theo pho tượng để ở tòa nhà 33 gian tại Kyoto, Nhật bản, thì tay trái của vị tôn này đặt ở giữa chỗ thắt lưng, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Đạo Tâm

    《今道心》

    Cũng gọi Thanh đạo tâm, Áo đạo tâm. Chỉ cho người mới phát tâm xuất gia, đạo hạnh chưa cao, sự tu hành chưa thuần thục.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Địa Quốc

    《金地國》

    Phạm: Suvarịa-bhùmi. Pàli:Suvaịịa-bhùmi. Tên một nước xưa nằm về mạn nam thủ đô Ngưỡng quang của Miến điện và phía tây bờ biển bán đảo Mã lai hiện nay. Cứ theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 2, thủa xưa vua A dục đã từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Điện Đại Tự

    《金殿大寺》

    Chùa ở Kim đính, núi Nga mi, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, về sau gọi là Kim đính chính điện. Ngày xưa Kim đính chính điện có tên là Vĩnh minh Hoa tạng tự, ngói, cột, cửa ra vào, cửa sổ, tường vách, v.v...… đều được đúc bằn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Đồng Ngọc Nữ

    《金童玉女》

    : còn gọi là Tiên Đồng Tiên Nữ (仙童仙女), có ba nghĩa khác nhau: (1) Thuật ngữ của Đạo Giáo chỉ cho những đồng nam đồng nữ hầu hạ các tiên nhân. (2) Từ chỉ cho những hài nhi hay thanh niên nam nữ thanh tú, dễ thương, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Đồng Phật

    《金銅佛》

    Tượng Phật, Bồ tát đúc bằng đồng, bên ngoài mạ vàng. Từ Ấn độ đến Trung quốc và các nước Phật giáo khác, phần lớn tượng Phật đều được đúc bằng đồng. Về nguồn gốc, theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 28, vì hình thể Như lai c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Đường

    《金堂》

    Tức là điện Phật được thiết lập ở chính giữa già lam để thờ tượng Bản tôn. Vì bên trong điện Phật được trang trí bằng mầu vàng ròng nên gọi là Kim đường(nhà vàng); hoặc cho rằng trong điện thờ tượng Phật bằng vàng ròng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Gia

    《今家》

    Đồng nghĩa với Kim sư, Nhất gia. Chỉ cho bậc thầy hiện tại. Vì các môn đồ cho rằng Tổ sư hiện tại có khả năng làm sáng tỏ ý chỉ sâu xa mầu nhiệm của tông phái mình hơn các bậc thầy quá khứ, cho nên tôn xưng ngài là Kim g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Giới Quang Minh Tự

    《金戒光明寺》

    Cũng gọi: Hắc cốc đường, Tân hắc cốc, Bạch hà thiền phòng. Chùa ở phường Hắc cốc, khu Tả kinh, thành phố Kyoto, Nhật bản. Là Đại bản sơn của tông Tịnh độ, hiệu là Tử vân sơn. Tổ của tông Tịnh độ là ngài Pháp nhiên từ Hắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Kê

    《金鶏》

    Con gà đậu trên sao Kim kê trong truyền thuyết. Về sau, danh từ Kim kê được chuyển thành dụng ngữ của Thiền tông. Tổ đình sự uyển quyển 5 (Vạn tục 113, 67 thượng), nói: Nhân gian vốn không có tên Kim kê, đó là ứng theo s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Khẩu

    《金口》

    Miệng vàng, tiếng tôn xưng miệng của đức Phật. Lời thuyết pháp từ cửa miệng đức Phật phát ra không có mảy may lầm lỗi, làm lợi ích cho chúng sinh, vì thế gọi là Kim khẩu thuyết, Kim khẩu thuyết pháp, Kim khẩu trực thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Khẩu Tương Thừa

    《金口相承》

    Kim khẩu nghĩa là lời thuyết pháp của chính đức Phật; tương thừa nghĩa là chư tổ lần lượt truyền pháp cho nhau. Tông Thiên thai có 3 thuyết về Tương thừa: Kim khẩu tương thừa, Kim sư tương thừa, Cửu tổ tương thừa. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Kinh

    《金經》

    : kinh điển vàng ngọc. Kinh (s: sūtra, p: sutta, 經), âm dịch là Tu Đa La (修多羅), ý dịch là Khế Kinh (契經), Chánh Kinh (正經), Quán Kinh (貫經); là từ gọi chung cho tất cả Phật pháp, hay chỉ cho một loại trong 9 hoặc 12 phần gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Lan Y

    《金襴衣》

    Cũng gọi Kim lan ca sa, Kim lũ ca sa, Kim sắc y, Hoàng kim điệp y, Kim sắc điệp y. Ca sa dệt bằng tơ vàng. Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, di mẫu của đức Phật là bà Ma ha ba xà ba đề tự tay dệt tấm lụa mầu vàng rồi may ca s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Khắc Kinh Xứ

    《金陵刻經處》

    Cơ sở khắc in và phát hành kinh sách Phật giáo nằm ở đường Diên linh, thành phố Nam kinh Trung quốc. Vào cuối đời nhà Thanh, xã hội loạn lạc, binh lửa liên miên vì thế kinh điển của Phật giáo phần nhiều thất tán. Do lòng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Phạm Sát Chí

    《金陵梵刹志》

    Tác phẩm, 53 quyển, do ông Cát dần lượng soạn vào đời Minh. Năm vạn lịch 35 (1607), ti Tăng lục ở Nam kinh ấn hành; năm Thiên khải thứ 7 (1627), in thêm lời tựa, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san, tập thứ 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Thanh Lương Viện Văn Ích Thiền Sư Ngữ Lục

    《金陵清凉院文益禪師語錄》

    Cũng gọi Đại pháp nhãn Văn ích thiền sư ngữ lục, Đại trí tạng đại đạo sư ngữ lục, Thanh lương Văn ích thiền sư ngữ lục, Văn ích lục, Pháp nhãn lục. Tác phẩm, 1 quyển, do thiền sư Pháp nhãn Văn ích (885-958) soạn vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Liên

    《金蓮》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Hoa sen bằng vàng. Như trong bài thơ Nam Triều (南朝) của Lý Thương Ẩn (李商隱, khoảng 813-858) nhà Đường có câu: “Thùy ngôn quỳnh thọ triêu triêu kiến, bất cập kim liên bộ bộ lai (誰言瓊樹朝朝見、不及金蓮步步…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Linh

    《金鈴》

    : linh vàng. Linh (s: ghaṇṭā, 鈴) là một loại pháp khí dùng đánh lên trước bàn Phật khi tụng kinh; được chế bằng loại đồng xanh, đồng đỏ. Loại pháp khí này còn có tên là Kim Cang Linh (金剛鈴), Kim Linh, hình như cái chuông,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Lô

    《金爐》

    : lò vàng dùng để đốt giấy tiền vàng bạc khi dân chúng đến tham bái. Tạo hình bên ngoài Kim Lô ở Miếu Thành Hoàng (城隍廟) lấy màu hồng làm chính. Trên đỉnh lò có tòa nhà lục giác ba tầng: tầng thứ nhất lên đến đỉnh lò, mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Luân

    《金輪》

    : (1) Nơi sâu tận cùng của thế giới là Phong Luân (風輪), Phong Luân này nương vào hư không, dày 16 ức do tuần, kiên cố như kim cang. Trên Phong Luân có Thủy Luân (水輪), sâu 8 ức do tuần. Trên Thủy Luân có Kim Luân, dày 3 ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Luân Tế

    《金輪際》

    Chỉ cho bờ mé kim luân là lớp dưới cùng của quả đất theo thế giới quan Phật giáo. Theo luận Câu xá quyển 11, thì Kim luân là lớp vàng dưới cùng của quả đất, dày 320.000 do tuần, đường kính 1.23.450 do tuần. Kinh Kim quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lưu

    《金流》

    Cũng gọi Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy. Chỉ cho sông Ni liên thiền (Phạm: Nairaĩjanà, tức là sông Nhĩ pháp cổ ngày nay), là 1 chi nhánh của sông Hằng tại Ấn độ. Sau khi bỏ lối tu khổ hạnh, đức Thích tôn xuống s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Minh

    《金明》

    (1914- ) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Bồ điền, tỉnh Phúc kiến, họ Trịnh, tên Thanh tuyền, Chí tâm. Năm 16 tuổi, sư lễ hòa thượng Hương lâm chùa Phúc thanh, núi Qui sơn cầu xuất gia. Năm 24 tuổi, sư thụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Môn

    《金門》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Từ gọi tắt của Kim Mã Môn (金馬門), tên của một cung môn dưới thời nhà Hán, là nơi dành cho các học sĩ chờ đợi chiếu chỉ của nhà vua ban xuống. Như trong Sử Ký (史記), phần Cốt Kê Liệt Truyện (滑稽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Ngưu

    《金牛》

    Kingyū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), xuất thân vùng Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà Bắc). Trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄) có ghi lại những hành trạng kỳ đặc của ông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Nhân

    《金人》

    Cũng gọi Kim thần. Vốn chỉ cho những tượng người được đúc bằng vàng, về sau, vì thân Phật có mầu vàng ròng nên kim nhân cũng chỉ cho thân Phật hoặc tượng Phật. Sự du nhập Phật giáo vào Trung quốc cũng có liên quan đến sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Nông

    《金農》

    (1687-?) Nhà thư họa Trung quốc, sống vào đời Thanh, người huyện Nhân hòa, tỉnh Chiết giang, tự Thọ môn, hiệu là Cát kim, Đông tâm, Tư nông Cát kim, Liên thân cư sĩ, Long thoa tiên khách, Kim nhị thập lục lang, Tích da …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Phược Pháp

    《金縛法》

    Cũng gọi Bất động kim phược pháp, Bổng phược pháp. Pháp bí mật dùng để trói người của phái Tu nghiệm đạo Nhật bản. Pháp này nương vào uy lực của Minh vương Bất động mà trói buộc chân tay thân thể của người, khiến cho ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh

    《金光明經》

    s: Survarṅaprabhāsottama-sūtrendrarāja-sūtra, t: Ḥphags-pa gser-ḥod-dam-pa mdo-sdeḥi dbaṅ-poḥi rgyal-po-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ming-ching, j: Konkōmyōkyō: 4 quyển, hiện còn, Taishō 16, 335, No. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển