Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 84.545 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 2/23.
  • Hà Trạch Tông

    《荷澤宗》

    Tông Hà trạch, một hệ phái của Thiền tông, do ngài Thần hội khai sáng ở chùa Hà trạch tại Lạc dương vào thời vua Huyền tông nhà Đường. Cứ theo Thiền môn sư tư thừa tập đồ của ngài Khuê phong Tông mật, thì pháp hệ truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Trần

    《下塵》

    Cõi bụi bặm. Chỉ cho hạ giới. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 thượng), nói: Không thể để cho tấm thân này bị đày ải mãi nơi hạ trần .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Tự Sinh

    《何似生》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Hà tự sinh. Cũng gọi Hà tự. Thế nào? Bàng cư sĩ ngữ lục quyển thượng (Vạn tục 120, 30 thượng), ghi: Cư sĩ vừa tiếp lấy tách trà, Lâm bèn kéo ông ra sau, hỏi: - Thế nào? Cư sĩ đáp: - Có miệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Xuất Đồ Lạc Xuất Thư

    《河出圖洛出書》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý nói đạo của trời đất sức người không thể biết được, cũng chỉ cho điềm lành rất khác thường. Hà đồ và Lạc thư vốn là truyền thuyết về nguồn gốc của hai bộ sách Chu dịch và Hồng phạm của Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hác

    《郝》

    Chữ Tất đàm (ha#). Chủng tử của bồ tát Tồi ma. Gồm có 4 nghĩa: 1. Tất cả pháp vốn chẳng sinh. 2. Nhân duyên. 3. Nhân ngã. 4. Pháp ngã. Vì không biết rõ tất cả các pháp vốn chẳng sinh nên sinh ra hết thảy phiền não, rồi d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Ám

    《黑闇》

    Tối đen, không có ánh sáng của trí tuệ. Kệ tụng tán Phật A di đà (Đại 47, 421 thượng), nói: Hào quang Phật sáng soi bậc nhất, Nên gọi Ngài là Quang viêm vương; Ba đường hắc ám nhờ chiếu rọi, Vì thế con đính lễ cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Bạch

    《黑白》

    I. Hắc Bạch. Gọi đủ: Hắc nghiệp, Bạch nghiệp. Chỉ cho ác nghiệp và thiện nghiệp. (xt. Bạch Nghiệp Hắc Nghiệp). II. Hắc Bạch. Hình tròn đen, trắng được dùng để giải thích 2 vị Chính và Thiên trong Động sơn ngũ vị của thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Ca Sa

    《黑袈裟》

    Áo ca sa màu đen Luật Phật qui định cấm chúng tăng không được dùng 5 màu chính: xanh, vàng, đỏ, trắng và đen làm màu áo cà sa, mà chỉ được dùng màu bùn (truy sắc), màu vỏ già và màu hạt dẻ. Cho nên, áo chúng tăng mặc đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Cốc Thượng Nhân Ngữ Đăng Lục

    《黑谷上人語燈錄》

    Gồm 18 quyển, do sư Liễu huệ Đạo quang, người Nhật soạn. Sau khi ngài Pháp nhiên, tổ khai sáng của tông Tịnh độ Nhật bản, thị tịch được 62 năm, vào năm Văn vĩnh 11 (1274), do trong môn phái phát sinh các kiến giải khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Dạ Thiên

    《黑夜天》

    Phạm:Kàlà-ràtrì. Cũng gọi Hắc ám thiên, Ám dạ thiên. Vị tôn này được đặt ở phía tây Diêm ma thiên của viện ngoài trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là vợ của vua Diêm ma. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 10, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đậu Pháp

    《黑豆法》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Pháp đậu đen. Thiền gia dùng từ ngữ này để mỉa mai những người cố chấp văn tự, pháp số trong các kinh điển là người đếm đậu đen. Hư đường lục quyển 8 (Đại 47, 1047 hạ), nói: Tổ sư Tùng nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đậu Vị Sinh Nha Thời

    《黑豆未生芽時》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khi đậu đen chưa nảy mầm. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho bản lai diện mục trước khi cha mẹ sinh ra. Tào sơn Nguyên chứng thiền sư ngữ lục (Đại 47, 531 hạ), nói: Có lời trong không lời,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đồ

    《黑徒》

    Người nô lệ trong các ngôi chùa Lạt ma ở Mông cổ. Theo chế độ xưa ở Mông cổ, khi triều đình phong tặng Lạt ma, thì thường cấp cho họ một số hộ dân. Sau khi bị cấp cho Lạt ma những người này mất hết tư cách công dân và đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Hủy Hoài Châu

    《黑毀壞咒》

    I. Hắc hủy hoài châu. Hắc hủy là rắn hổ mang có nọc rất độc. Hắc hủy hoài châu là rắn hổ mang ngậm ngọc báu, ngọc tuy quí nhưng hoàn toàn vô dụng. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để ví dụ người tu hành tuy hiểu Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lặc Na Dạ Xa

    《鶴勒那夜奢》

    Phạm: Haklena-yaza. Cũng gọi Hạc lặc na, Hạc lặc. Tổ thứ 22 (có thuyết nói thứ 23) của Thiền tông Ấn độ, người nước Nguyệt chi, thuộc dòng Bà la môn. Năm 22 tuổi, ngài xuất gia, năm 30 tuổi ngài gặp tôn giả Ma nô la và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lâm

    《鶴林》

    Cũng gọi Bạch hạc lâm, Bạch lâm, Hộc lâm. Chỉ cho rừng Sa la song thụ ở gần sông Bạt đề, thành Câu thi na yết la, Ấn độ, là nơi đức Phật vào Niết bàn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn hậu phần quyển thượng chép, thì khi đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lâm Tự

    《鶴林寺》

    Tên cũ: Trúc lâm tự. Chùa ở chân núi Hoàng hạc, phủ Trấn giang, tỉnh Giang tô, được sáng lập vào năm Đại hưng thứ 4 (321) đời Tấn. Lúc còn hàn vi, vua Vũ nhà Lưu Tống từng đến ở nhờ chùa này; sau khi lên ngôi, vua liền c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Lĩnh

    《黑嶺》

    Cũng gọi Hắc sơn. Núi nằm ở miền Đông A phú hãn (Afghanistan), thuộc thượng du sông Picha và sông Kao, chi nhánh của sông Kabul. Thủa xưa, ngài Huyền trang du học Ấn độ, khi đi từ nước Ca tất thí (Phạm:Kapiza) vào nước L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Luân Thuân

    《黑輪皴》

    Cũng gọi Hắc lân thuân. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây gậy mầu đen có hình dáng sần sùi như vảy cá. Phá am tổ tiên thiền sư ngữ lục (Vạn tục 121, 417 hạ). nói: Muôn nghìn biến hóa, chỉ có cây gậy mun sần sùi vảy cá, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Lục Tự Minh Vương

    《黑六字明王》

    Cũng gọi Lục tự minh vương, Lục tự thiên. Vị Bản tôn của pháp tu Lục tự kinh trong Mật giáo. Khi tu pháp này phải thờ vị Bản tôn ở nơi kín đáo. Cứ theo kinh Đại thừa trang nghiêm bảo vương quyển 4, thì hình tượng vị tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Mạn Mạn

    《黑漫漫》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cho dòng sông rộng mênh mang, nhìn từ xa chỉ thấy như một vệt sơn đen. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho trạng thái vô tri không phân biệt được phải trái, thiện ác. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nguyệt

    《黑月》

    Phạm: Kfwịa-pakwa. Pàli: Kaịha-pakkha. Dịch âm: Ngật lí sử noa bác khất sử. Cũng gọi Hắc phần, Hắc bán. Đối lại với Bạch nguyệt. Lịch pháp Ấn độ dựa theo sự tròn, khuyết của mặt trăng mà chia mỗi tháng làm 2 phần: Hắc ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nhân Sấm

    《黑人讖》

    Lời sấm về người mặc áo màu đen. Đây là nguyên nhân đã khiến Vũ đế nhà Bắc Chu hủy diệt Phật giáo ở Trung quốc. Thời bấy giờ, trong dân gian có lời sấm truyền: Hắc nhân đương vương (người áo đen sẽ làm vua), rồi họ bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nhĩ Thiên

    《黑耳天》

    Phạm: Kfwịa-karịà. Vị nữ thần có dung mạo xấu xí, chuyên gieo rắc tai họa cho người. Là em ruột của Cát tường thiên (Phạm: Zrì-mahà-devì). Vì Cát tường thiên hay ban phúc, còn Hắc nhĩ thiên thì chuyên giáng họa, cho nên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Phẩm

    《黑品》

    Phẩm đen. Tức là pháp bất thiện. Hắc là nhiễm ô; phẩm là loại, pháp bất thiện có tính nhiễm ô, nên gọi là Hắc phẩm. Ngoài ra, cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 114, thì Hắc phẩm ngoài nghĩa nhiễm ô còn có nghĩa là pháp bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Phạn

    《黑飯》

    Cũng gọi Ô phạn, Đồng phạn. Cơm đen. Vì cơm được nấu bằng nước vắt từ lá của cây Nam thiên chúc nên có màu đen. Trong Thiền lâm, hàng năm đến ngày Phật đản mồng 8 tháng 4, đều dâng loại cơm này để cúng dường đức Phật. Đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Pháp

    《黑法》

    Pháp đen. Đối lại với Bạch pháp (pháp trắng). Chỉ cho các pháp nhơ nhớp, hoặc các pháp hữu lậu bất thiện, hoặc các pháp tà ác xấu xa của ngoại đạo. Ngoài ra, Hắc cũng có nghĩa là khổ. [X. kinh Đại phương đẳng đại tập Q.5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sa Địa Ngục

    《黑沙地獄》

    Địa ngục cát đen. Nghĩa là địa ngục này có gió nóng thổi cát đen đến đốt cháy người chịu tội, là một trong 16 ngục nhỏ thuộc địa ngục Đẳng hoạt, Cứ theo phẩm Địa ngục trong kinh Trường a hàm quyển 19 và luận Câu xá quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sắc

    《黑色》

    Phạm: Kfwịa. Màu đen. Một trong 5 màu chính (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). Mật giáo đem 5 mầu phối hợp với 5 đức Phật, 5 trí, 5 căn, 5 lực, 5 chữ, 5 đại, 5 phương và 5 chuyển. Màu đen tức là chữ (ha), là màu của Phong đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sơn

    《黑山》

    I. Hắc Sơn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Núi đen tối. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, ở phía bắc của châu Nam thiệm bộ có ba lớp Hắc sơn, nơi ấy tối tăm, là chỗ ở của ác quỉ. Thiền tông mượn từ ngữ này để ví dụ cho sự chấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sơn Phật Tháp Quần

    《黑山佛塔群》

    Quần thể tháp Phật và hang động ở cực tây thung lũng Jalalabad thuộc nước A phú hãn (Afghanistan), được sáng lập vào khoảng thế kỷ thứ I Tây lịch. Quần thể này gồm có khoảng 30 tháp Phật và 14 hang đá. Ở đây người ta đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Tất Dũng

    《黑漆桶》

    Tiếng dùng trong thiền lâm. I. Hắc tất dũng: Thùng sơn đen. Cũng gọi Tất dũng: Thùng sơn. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ vô minh của chúng sinh đã kết tập từ vô thủy kiếp, nó dày đặc bền chắc như keo sơn, che lấp tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thằng Địa Ngục

    《黑繩地獄》

    Hắc thằng, Phạm:Kàla-sùtra;Pàli: Kàơa-sùtra. Cũng gọi Hắc nhĩ địa ngục, Hắc địa ngục. Cứ theo Câu xá luận tụng sớ quyển 8, trong địa ngục này, dây sắt được dùng để đánh dấu trên thân thể của tội nhân rồi theo đó mà cưa x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thị Phạm Chí

    《黑氏梵志》

    Hắc thị, Phạm:Kàla. Cũng gọi Sư tử vương ca la bật sô. Người Bà la môn ở núi Hương sơn được nói đến trong kinh Hắc thị phạm chí. Lúc đầu, người này tu Tứ thiền, đầy đủ 5 thần thông, có thể bay trong hư không và giảng nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thiên

    《黑天》

    I. Hắc Thiên. Phạm: Kfwịa. Cũng gọi Cát lật sắt noa. Hóa thân thứ 8 của Tì thấp nô, một trong những vị thần lớn của Ấn độ giáo. Cứ theo thiên anh hùng ca Mahàbhàratacủa Ấn độ, thì Hắc thiên là một vị anh hùng đa mưu túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thiên Sinh Nhật Tiết

    《黑天生日節》

    Lễ đản sinh của Hắc thiên được cử hành vào ngày 8 tháng 8 hàng năm, là lễ hội trọng yếu của phái Tì thấp noa thuộc Ấn độ giáo. Vào ngày lễ này, giáo đồ đều tuyệt thực, xuống sông tắm gội, thoa dầu lên mình rồi lễ bái Hắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thuỷ Thành

    《黑水城》

    Tiếng Mông cổ: Khara-khoto. Dịch âm: Ca lạp hà đa, Cáp lạp hà đa. Đô thành màu đen. Thành này ở khu vực Qua bích (Gobi), phía bắc tỉnh Hà tây, mạn đông hạ lưu sông Hắc thủy, Trung quốc, vốn là đất của Tây hạ, sau bị Thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Y Nhị Kiệt

    《黑衣二杰》

    Hai nhà tài trí mặc áo đen. Chỉ cho hai ngài Huyền sướng và Pháp hiến ở đời Tề, Nam triều. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 36, vào niên hiệu Vĩnh minh năm đầu (483), ngài Huyền sướng và ngài Pháp hiến ở chùa Trường can đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Y Tể Tướng

    《黑衣宰相》

    Tể tướng áo đen, biệt hiệu của sư Tuệ lâm ở thời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư Tuệ lâm thời ấy, được Văn đế nhà Tống tin yêu, cho tham dự việc triều chính, vì sư mặc áo đen nên người đời gọi mỉa là Hắc y tể tướng. [X. phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hại

    《害》

    Phạm: Vihiôsà. Tâm muốn gây tổn hại cho người khác. Một trong những món tâm sở. Một trong những tiểu phiền não địa pháp thuộc Hữu bộ. Một trong những tùy phiền não thuộc tông Pháp tướng. (xt. Bất Hại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn

    《海印》

    (1840-1924) Vị tăng Trung quốc, người huyện Nguyên giang, tỉnh Hồ Nam, họ Lỗ, tự Hàm hư. Thủa nhỏ, sư nhiều bệnh, năm 12 tuổi y vào pháp sư Nguyệt tuyền xuất gia. Sau khi thụ giới, sư tự tu trong nhiều năm. Về sau, sư đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn Tam Muội

    《海印三昧》

    Phạm: Sàgaramudrà-samàdhi. Cũng gọi Hải ấn định, Hải ấn tam ma địa, Đại hải ấn tam muội. Tên của tổng định nói trong kinh Hoa nghiêm. Trước khi đức Phật nói pháp, Ngài thường nhập định để tư duy về pháp nghĩa và xem xét …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn Tam Muội Thập Nghĩa

    《海印三昧十義》

    Mười nghĩa của định Hải ấn. Đó là: 1. Vô tâm năng hiện: Pháp tính bình đẳng, lìa các danh tướng, không cần dụng công mà vẫn có năng lực hiện rõ hết thảy các tướng. 2. Hiện vô sở hiện: Tùy theo tâm của chúng sinh mà hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Chàng Tỉ Khưu

    《海幢比丘》

    Phạm: Sàgara-dhvaja. Vị thứ 6 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn. [X. Hoa nghiêm kinh sớ Q.55].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Châu

    《海珠》

    Ngọc báu dưới đáy biển, là vật hiếm có, ví dụ việc khó được. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 hạ), nói: Xét về công lao thì cao như núi, tính về lợi ích thì quí như hải châu .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Chúng

    《海衆》

    Cũng gọi Đại hải chúng, Thanh tịnh đại hải chúng. Chỉ cho chúng tăng sống trong tùng lâm. Bất luận người thuộc chủng tộc nào, khi đã xuất gia thì đều mang chung họ Thích, cũng như trăm sông chảy về biển cả, tên sông khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hài Cốt

    《骸骨》

    Phạm: Zaíkara. Dịch âm: Thương yết la. Bộ xương còn lại sau khi xác chết rữa nát. Hoặc chỉ gọi riêng xương đầu lâu. Ngoài ra, pháp tu quán tưởng thân thể người ta là bộ xương trắng mà hành giả tu tập để đối trị phiền não…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Đạo Sư Thập Dụ

    《海導師十喻》

    Mười ví dụ chỉ cho vị Bồ tát. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 12 thì Bồ tát là vị Đại đạo sư trong biển lớn sống chết, dắt dẫn chúng sinh ra khỏi đường hiểm ác mà chứng vào Niết bàn chân không, cũng như t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Để Tứ Bảo

    《海底四寶》

    Bốn thứ của báu dưới đáy biển. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 51 (bản dịch mới) nói, thì dưới đáy biển có 4 thứ của báu rực rỡ sáng chói và tính rất nóng, có thể hút hết nước của vô lượng con sông lớn chảy vào biển cả mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Đông Cao Tăng Truyện

    《海東高僧傳》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Giác huấn, người Cao li, soạn vào năm 1215, thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này ghi chép sự tích của các vị cao tăng Triều tiên, toàn bộ không rõ có bao nhiêu quyển, hiện chỉ còn 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển