Hắc Nguyệt

《黑月》 hēi yuè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kfwịa-pakwa. Pàli: Kaịha-pakkha. Dịch âm: Ngật lí sử noa bác khất sử. Cũng gọi Hắc phần, Hắc bán. Đối lại với Bạch Nguyệt. Lịch Pháp Ấn độ dựa theo sự tròn, khuyết của mặt trăng mà chia mỗi tháng làm 2 phần: Hắc NguyệtBạch Nguyệt. Nửa tháng tính từ ngày 16 đến hết tháng gọi là Hắc Nguyệt (tháng đen); nửa tháng tính từ ngày mồng 1 đến ngày rằm gọi là Bạch Nguyệt (tháng trắng). Lại vì có tháng đủ, Minh Vương Hắc Lục Tự tháng thiếu nên Hắc Nguyệt, có 15 ngày, hoặc 14 ngày. [X. Câu xá luận quang kí Q. 11.; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 2.]. (xt. Bạch Nguyệt).