Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.380 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 11/27.
  • Hỏa Cán Bá Ca Sa

    《火乾婆迦沙》

    Áo ca sa may bằng Hỏa cán bá. Hỏa cán bá (vải giặt lửa) là loại vải dệt bằng lông của con Hỏa thử (chuột lửa). Loại vải này không cháy, hễ bẩn thì bỏ vào lửa mà giặt. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 35, thì vào thời vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Cẩu

    《火狗》

    Con chó trong địa ngục phun lửa để trừng phạt tội nhân. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 nói, nếu có người lúc còn sống làm các việc ác, đến khi chết, thần thức người ấy trước hết thấy núi lớn từ 4 mặt dần dần ép lại, kế đến lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Châu

    《火珠》

    Vật trang trí đặt ở trên nóc tháp. Trên cửu luân của đỉnh tháp để một vật trang sức hình viên ngọc báu, chung quanh có hình ngọn lửa cháy, gọi là Hỏa châu. (xt. Thủy Yên).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hóa Chủ

    《化主》

    Keshu: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho đức Phật, đấng chủ tôn giáo hóa chúng sanh. (2) Chỉ vị tăng cao đức. (3) Trong Phái Tân Nghĩa (新義派) của Chơn Ngôn Tông, là tiếng kính xưng của vị Quản Trưởng hay Trú Trì của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Chủng Cư Sĩ

    《火種居士》

    Từ chỉ chung cho những người Bà la môn thờ lửa ở Ấn độ cổ đại. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 5 ghi, thì đệ tử của đức Phật gọi những người Tát già ni kiền tử ở thành Tì xá li là Hỏa chủng cư sĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Cung Điện

    《化宮殿》

    Vật cầm ở tay trái trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm. Tay này được gọi là Hóa cung điện thủ, Cung điện, Bảo điện thủ. Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni (Đại 20, 119 trung), nói: Nếu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Diệm Ấn

    《火焰印》

    Ấn minh thứ 9 trong 14 ấn minh căn bản của Bất động tôn thuộc Mật giáo. Phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụng nghi quĩ pháp trong kinh Kim cương thủ quang minh quán đính (Đại 21, 2 hạ), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Diệm Luân Chỉ Ấn

    《火焰輪止印》

    Cũng gọi Chế hỏa ấn, Già hỏa ấn. Ấn minh thứ 10 trong 14 ấn minh căn bản của Bất động tôn thuộc Mật giáo. Phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụng nghi quĩ pháp (Đại 21, 3 thượng), nói: Hỏa diệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Diên

    《花筵》

    : nguyên nghĩa là chiếc chiếu mỹ lệ được trang trí những hoa văn trang nhã, tuyệt đẹp; loại chiếu này thường được dùng trong các buổi yến hội, tiệc tùng và đặc biệt để dọn bày các phẩm vật dâng cúng; từ đó, dọn mâm cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp

    《火喻菩薩十種善法》

    Dùng lửa để ví dụ cho 10 thiện pháp của Bồ tát. Cứ theo kinh Trừ cái chướng Bồ tát sở vấn quyển 6, thì lửa ví dụ 10 thiện pháp như sau: 1. Đốt củi phiền não: Bồ tát dùng trí tuệ quán xét, diệt trừ hết các phiền não tham,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Duyên

    《化緣》

    I. Hóa Duyên. Nhân duyên giáo hóa. Vì chúng sinh có nhân duyên nhận lãnh giáo pháp, nên đức Phật và các Bồ tát mới thị hiện ra đời để thuyết pháp. Khi nhân duyên hết thì Phật và Bồ tát liền nhập diệt. [X. Nam hải kí qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Đài

    《華臺》

    Đài hoa, tòa ngồi của Phật và Bồ tát, thường có khắc hoa sen nên gọi là Hoa đài. Đại nhật kinh sớ quyển 15 (Đại 39, 733 hạ), nói: Người đời cho hoa sen là thanh sạch tốt lành, có thể làm đẹp lòng mọi người, nay trong Bí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Đàn

    《華[花]壇》

    : từ mỹ xưng của đàn tràng, trai đàn; vì tại các đàn tràng thường được trang trí nhiều phẩm vật dâng cúng, đặc biệt là hoa, rất trang nghiêm, rực rỡ, nên có tên như vậy. Như trong Tu Tập Du Già Tập Yếu Thí Thực Đàn Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hóa Đạo

    《化道》

    : giáo hóa đạo, hoằng truyền đạo pháp. Như trong Quốc Thanh Bách Lục (國清百錄, Taishō Vol. 46, No. 1934) quyển 2, phần Sa Chủ Hoàng Thái Tử Thỉnh Giới Sớ (少主皇太子請戒疏) thứ 14, có đoạn: “Ngưỡng duy hóa đạo vô phương, tùy cơ tế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Đầu

    《火頭》

    Cũng gọi Du đầu. Chức vụ coi việc thắp đèn trong Thiền lâm.Có chỗ cho rằng người chuyên trách việc nấu cơm nước cũng gọi là Hỏa đầu. [X. Thiền uyển thanh qui Q.9; môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hóa Địa Bộ

    《化地部》

    s: Mahīśāsaka, p: Mahiṃsāsaka: âm dịch là Di Sa Tắc Bộ (彌沙塞部), còn gọi là Chánh Địa Bộ (正地部), Giáo Địa Bộ (敎地部), Đại Bất Khả Khí Bộ (大不可棄部), tên gọi của một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa. Tương truyền sau khi đức Phật d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Đình Đức Thành

    《華亭德誠》

    Katei Tokusei, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ ở đâu. Ông theo hầu Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) trong vòng 30 năm rồi kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó, ông đến vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Đỉnh Tự

    《華頂寺》

    Chùa ở trên đỉnh núi Thiên thai, tỉnh Chiết giang, do đại sư Đức thiều xây dựng vào niên hiệu Thiên phúc năm đầu (936) đời Hậu Tấn thời Ngũ đại, Trung quốc. Chùa vốn có qui mô rộng lớn,tráng lệ, tên là chùa Thiện hưng. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Đỉnh Yếu Lược

    《華頂要略》

    Tác phẩm, gồm 200 quyển, 170 tập, do các vị Đằng nguyên Vi thiện và Đằng nguyên Vi thuần người Nhật bản biên soạn từ năm 1801 đến năm 1834. Nội dung sách này ghi chép những sự kiện ở viện Thanh liên của chùa Diên lịch th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Độ

    《化土》

    Phạm: Nirmàịakwetra. Cũng gọi Biến hóa độ, Ứng hóa độ, Phương tiện hóa độ. Cõi nước do đức Phật vì hàng Bồ tát địa tiền, Nhị thừa và phàm phu mà phương tiện thị hiện ra. Là một trong 3 cõi hoặc 4 cõi, đối lại với Chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Đồ Đạo

    《火塗道》

    Chỉ cho đường địa ngục, là một trong ba đường. Vì địa ngục là nơi chịu khổ bị lửa dữ thiêu đốt nên gọi là Hỏa đồ đạo. [X. kinh Tứ giải thoát; Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.1 phần 3]. (xt. Tam Đồ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Độ Tự

    《化度寺》

    Chùa ở phường Nghĩa ninh, đường Chu tước tại Trường an (Tây an, tỉnh Thiểm tây). Nguyên là ngôi nhà của quan Thượng thư tả bộc xạ Tề quốc công Cao quýnh đời Tùy. Năm Khai hoàng thứ 3 (583). Cao quýnh hóa nhà làm chùa, đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỏa Đức Tinh Quân

    《火德星君》

    : (1) Dân gian thường gọi là Hỏa Thần Da (火神爺, Ông Thần Lửa), hay Hỏa Thiên Kim Cang (火天金剛), Xích Đế (赤帝), là con của vị trưởng bộ tộc thời cổ đại xa xưa. Ông là người phát hiện ra phương pháp khẻ đá châm lửa. Hoàng Đế (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Ế

    《華翳》

    Đồng nghĩa: Hư không hoa. Hoa đốm trong hư không, do mắt bị bệnh mà sinh ra chứ chẳng phải hoa có thật. Từ ngữ này thường được dùng để chỉ cho vọng tâm phân biệt và chấp trước các sắc tướng là có thật. Kinh Viên giác (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Già La Na

    《和伽羅那》

    Phạm: Vyàkaraịa. Gọi tắt: Hòa la na, Hòa già na, Hòa già la. Dịch ý: Thụ kí, Thụ quyết, Kí biệt. Loại kinh nói về nhân quả sinh tử của các đệ tử và những việc thụ kí thành Phật. Là trong 12 loại kinh. [X. Đại thừa nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Giáo

    《化教》

    Nam sơn Luật tông chia toàn bộ giáo pháp của đức Phật làm Hóa giáo và Chế giáo. Hóa giáo thích ứng với trình độ và năng lực của chúng sinh, lấy định và tuệ làm căn bản, tức là các kinh Đại thừa, Tiểu thừa. Còn Chế giáo l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Giới

    《火界》

    Tự thể của lửa. Giới nghĩa là giữ gìn. Lửa giữ gìn tự tính của nó, tính của lửa là nóng, có thể làm cho mọi vật thành thục. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 3 trung), nói: Đất, nước, lửa, gió, đều có thể giữ gìn tự tướng củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Giới Tam Muội

    《火界三昧》

    Phạm: Agni-dhàtu-samàdhi. Cũng gọi Hỏa định, Hỏa giới định, Hỏa quang tam muội, Hỏa sinh tam muội. Thiền định trong đó từ thân Thiền giả phát ra lửa. Luận Đại tì bà sa quyển 177 chép, đức Phật Để sa trải ni sư đàn (tọa c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Hạ

    《華夏》

    : từ người Trung Quốc tự hào về đất nước mình và tự xưng như vậy, có nghĩa là đất nước to lớn, phát triển văn minh rực rỡ. Như trong Thích Môn Chánh Thống (釋門正統, CBETA No. 1513) quyển 4 có câu: “Ngã Tống nhân như thiên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoá Hành

    《化行》

    Cũng gọi Hóa chế. Từ gọi chung Hóa giáo và Hành giáo. Giáo pháp thích ứng với căn tính và năng lực của chúng sinh mà giáo hóa, khiến cho họ biết rõ đạo lí nhân quả và sự khác nhau giữa tà và chính, gọi là Hóa giáo, là ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Hiện

    《化現》

    Hóa hiện những hình tướng khác nhau. Vì cứu độ chúng sinh, Phật và Bồ tát biến hóa thành nhiều hình tướng, thị hiện trong thế gian. (xt. Quyền Hóa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Hình Đàn

    《華形壇》

    Cái đàn (làm bằng gỗ hoặc đắp bằng đất) lớn hình vuông 4 mặt có khắc hoa sen được dùng trong Mật giáo. Trên đàn được bày các pháp cụ như: Luân bảo, Yết ma, 5 cái bình, chuông nhỏ, chày 5 chĩa, hương, hoa, đèn, hương xoa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Hồng

    《火吽》

    Tên khác của pháp Hộ ma trong Mật giáo.Hỏa chỉ cho Hỏa pháp, tức là pháp Hộ ma. Hồng (Phạm:Hùô) là chủng tử của tâm Bồ đề thanh tịnh, tượng trưng cho lửa trí tuệ của thực tướng tâm Bồ đề. Dùng lửa trí tuệ đốt hết củi vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Hợp Hương

    《和合香》

    Cũng gọi Ngũ chủng hương. Loại hương tổng hộp được điều chế từ các hương liệu, thường dùng để cúng dường trong các pháp tu của Mật giáo. Cứ theo kinh Tô tất địa quyển thượng và kinh Cù hê đàn đá la quyển trung, thì dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Hợp Tăng

    《和合僧》

    Phạm: Saôgha. Cũng gọi Hòa hợp chúng. Gọi tắt: Hòa tăng, Hòa chúng. Sự hòa hợp của tăng chúng. Cứ theo Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 phần đầu, thì chúng tăng được chia làm 3 loại: Lí hòa hợp tăng, Sự hòa hợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Hợp Tính

    《和合性》

    Phạm: Sàmagrì. Gọi tắt: Hòa hợp. Tính hòa hợp của các nhân duyên khi sinh khởi các pháp hữu vi. Là một trong trăm pháp và một trong 24 pháp Bất tương ứng hành theo thuyết của tông Duy thức. Trong 6 nguyên lí của học phái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Hương Hoàn

    《和香丸》

    Hòa trộn các thứ bột hương làm thành một viên, thường dùng để ví dụ trong một pháp có vô lượng Phật pháp. Cứ theo kinh Thủ lăng nghiêm quyển thượng chép, thì có lần đức Phật ở trong núi Kì xà quật, gần thành Vương xá, nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Hưu Kinh

    《和休經》

    Cũng gọi Thái tử hòa hưu kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào khoảng đời Tây Tấn, nhưng không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này tường thuật việc thái tử Hòa hưu, con vua A xà thế, đến thưa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Huyết Đao

    《火血刀》

    Tức là Hỏa đồ (đường lửa), Huyết đồ (đường máu), Đao đồ (đường dao), là tên khác của 3 đường ác: Địa ngục, súc sinh, ngã quỉ. Đường địa ngục là nơi bị lửa dữ thiêu đốt, gọi là Hỏa đồ; đường súc sinh là nơi các loài súc s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Kệ

    《花偈》

    Cũng gọi Quán hoa. Chỉ cho những bài kệ tụng trong văn kinh.Phần văn xuôi trong các kinh điển được ví như những bông hoa rời rạc, tản mạn, còn những bài kệ tụng (văn vần) đúc kết, tóm thu ý nghĩa tản mạn trong phần văn x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Khách

    《火客》

    Cũng gọi Hỏa bạn, Hỏa điền. Người chuyên phụ trách việc bếp núc, nấu nướng trong Thiền lâm. [X. chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng; Thiền lâm bị dụng thanh qui Q.7; môn Chức vị trong Thiền lâm tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Khai Liên Hiện

    《華開蓮現》

    Hoa nở sen hiện, một trong 3 thí dụ về hoa sen do tông Thiên thai lập ra. Theo sự phán thích của tông Thiên thai thì kinh Pháp hoa mở bày 2 môn: Bản môn và Tích môn, để giải thích rõ ý chỉ của kinh này, tông Thiên thai t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Khanh

    《火坑》

    Hầm lửa. Từ này được dùng để ví dụ cho 5 dục: Tiền tài, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống và ngủ nghỉ đáng sợ như hầm lửa. Hoặc được ví dụ cho sự đáng sợ trong 3 đường ác: Địa ngục, ngã quỉ, súc sinh. Kinh Tạp a hàm quyển 43 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Kĩ Giả

    《和伎者》

    Đối lại với Công kĩ nhi. Chỉ cho người hòa nhạc. Công kĩ nhi là người diễn xuất, tức là người theo nhịp điệu của tiếng nhạc mà trình diễn. Trong nghệ thuật trình diễn, người hòa nhạc và người diễn xuất phải ăn khớp với n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hòa La Phạn

    《和羅飯》

    : từ gọi tắt của Bát Hòa La Phạn (缽和羅飯). Bát Hòa La (缽和羅、鉢和羅、盋和羅) là âm dịch của từ Phạn ngữ pravāraṇā (s.) và pavāraṇā (p.); còn có một số âm dịch khác như Bát Lợi Bà Thích Noa (鉢利婆刺拏), Bát Hòa Lan (缽和蘭、鉢和蘭); ý dịch là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Lạc Liên Thành

    《華落蓮成》

    Hoa rụng sen thành, một trong 3 thí dụ về hoa sen do tông Thiên thai lập ra. Hoa lạc liên thành nghĩa là khi những cánh hoa sen rụng thì hạt sen thành, dụ cho Tích môn của kinh Pháp hoa, gọi là Phế quyền lập thực, tức là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Lạc Thiên

    《化樂天》

    Phạm: Nirmàịarati-deva. Dịch âm: Ni ma la thiên, Duy na la nê thiên. Cũng gọi Hóa tự tại thiên, Hóa tự lạc thiên, Bất kiêu lạc thiên, Lạc vô mạn thiên, Vô cống cao thiên, Lạc biến hóa thiên. Tầng trời thứ 5 trong 6 tầng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Lâm Nhị Hổ

    《華林二虎》

    Hai con hổ (cọp) của ngài Hoa lâm. Thiền sư Hoa lâm Thiện giác là đệ tử nối pháp của ngài Mã tổ Đạo nhất, có 2 con hổ già thường theo ngài làm thị giả, ngài đặt tên cho chúng là Đại không và Tiểu không. Ban đêm, khi tản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Lâm Quật

    《花林窟》

    Phạm,Pàli: Kareri-kuỉika. Cũng gọi Ca lê lệ, Ca lợi la thạch thất, Ca lợi la quật, Câu lợi quật. Thạch thất Hoa lâm, một trong các kiến trúc ở tịnh xá Kì viên do trưởng giả Cấp cô độc dâng cúng. Trước thạch thất có trồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Lâm Tự

    《華林寺》

    Chùa ở Tây quan thuộc Quảng châu, Quảng đông, Trung quốc. Cứ theo Khai sơn bi kí do ngài Li huyễn Nguyên giác, vị trụ trì đời thứ 2 soạn, thì nơi này xưa kia là am Tây lai, chỗ ở đầu tiên của Tổ Bồ đề đạt ma, khi ngài từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển