Hoá Hành

《化行》 huà xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Hóa chế. Từ gọi chung Hóa giáo và Hành giáo. Giáo pháp thích ứng với Căn Tính và năng lực của Chúng Sinh mà giáo hóa, khiến cho họ biết rõ Đạo Lí Nhân Quả và sự khác nhau giữa tà và chính, gọi là Hóa giáo, là pháp định tuệ thực tiễn, chung cho cả hàng Xuất Gia, Tại Gia, tức là giáo pháp được nói trong các kinh Tiểu ThừaĐại Thừa. Còn các giới hạnh mà các Đệ Tử Phật phải tuân thủ thì gọi là Hành giáo, hoặc gọi là Chế Giáo, là giáo pháp ngăn cấm những đều sai trái, tức chỉ cho tạng Luật. Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 1 (Đại 44, 469 thượng), nói Hóa giáo là Kinh, Hành giáo là Luật. Hóa giáo nói chung về lí sự, Nhân Quả, thị phi; Hành giáo nêu tỏ uy nghi của Hành Vi, cử chỉ . [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng phần 1; Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí Q.thượng phần 1 đoạn 2; Nam Sơn tứ phần hàm chú giới bản sớ Q. 1. phần trên].