Hoà Hợp Tính

《和合性》 hé hé xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sàmagrì. Gọi tắt: Hòa hợp. Tính hòa hợp của các Nhân Duyên khi Sinh Khởi các pháp Hữu Vi. Là một trong trăm pháp và một trong 24 pháp Bất tương ứng hành theo thuyết của tông Duy Thức. Trong 6 nguyên lí của học phái Thắng luận ở Ấn Độ, nguyên lí thứ 6 là nguyên lí hòa hợp (Hòa hợp Cú Nghĩa). Học phái này cho tính hòa hợp ấy là thực pháp, nhưng Phật giáo Đại Thừa thì cho tính ấy chỉ là phần vị giả lập. Còn tông Câu xá của Tiểu Thừa thì không lập riêng thuyết Hòa hợp tính.[X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 2.; luận Du Già sư địa Q. 3.].