Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đông Phương Tư Tưởng
《東方思想》
Phổ thông chỉ cho tư tưởng đặc thù và hình thái tư duy của thế giới phương Đông mà trung tâm là Ấn độ, Trung quốc, Nhật bản. Người phương Đông bởi chịu ảnh hưởng của phong thổ như gió mùa, đất đai v.v... nên rất có khả n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Qua Ấn Tử
《冬瓜印子》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con dấu được làm bằng quả bí đao. Lấy quả bí đao cắt ngang làm thành con dấu (ấn) tuy giống, nhưng con dấu giả chứ không phải dấu thật. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được mượn dùng để chỉ cho ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Quản
《彤管》
: chỉ cho cây bút màu đỏ thân gỗ, được các nữ quan thời xưa dùng để ghi chép mọi việc trong cung nội. Như trong Thi Kinh (詩經), thiên Bắc Phong (邶風), Tĩnh Nữ (靜女), có câu: “Tĩnh nữ kỳ luyến, di ngã đồng quản (靜女其孌、貽我彤管, n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Quang
《同光》
Dōkō, 700-770: vị tăng của Bắc Tông Thiền, môn hạ của Phổ Tịch (普寂) ở Tung Sơn (嵩山). Trong suốt hơn 20 năm ông khai pháp, chuyên tuyên xướng Thiền luật, và đến ngày 27 tháng 6 năm thứ 5 (770) niên hiệu Đại Lịch (大曆), ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Quốc
《東國》
Tōgoku: các tiểu quốc phía đông, nghĩa là từ vùng đất phụ cận kinh thành của Hoàng triều đi về các tiểu quốc phía Đông.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Quy Giáo
《同歸教》
Cũng gọi Vạn thiện đồng qui giáo. Là giáo thứ 4 trong Ngũ thời giáo do các ngài Tuệ quán và Lưu cầu thành lập vào thời Nam triều. Tức là pháp môn lấy kinh Pháp hoa làm Hội tam qui nhất(mở hội ba thừa về một thừa) để khiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Sấn
《童齔》
: có hai nghĩa: (1) Tuổi ấu thơ, đồng niên. Như trong Cựu Đường Thư (舊唐書), Truyện Bùi Hưu (裴休傳) có câu: “Hưu chí thao kiên chánh, đồng sấn thời, huynh đệ đồng học ư Tế Nguyên biệt thự (休志操堅正、童齔時、兄弟同學於濟源別墅, Hưu chí vững k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Sơ
《東初》
(1908 - 1977) Vị tăng Trung quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Phạm, tự Đăng lãng, hiệu Nhân thự, biệt hiệu Đông sơ hành. Năm 13 tuổi, sư y vào hòa thượng Tĩnh thiền xuất gia ở am Quan âm tại Khương yển. Năm 22 tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Sơn
《東山》
: có nghĩa là Bằng Mậu Sơn (憑茂山, tức Ngũ Tổ Sơn) thuộc Huyện Hoàng Mai (黃梅縣), Kì Châu (蘄州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), nơi Hoằng Nhẫn đã từng sống qua. Đối với Đạo Tín thì sống ở Tây Sơn (西山), tức Song Phong Sơn (雙峰山, tức Tứ Tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Bất An
《洞山不安》
Công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Lương giới trong khi bệnh với một vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 323 trung), nói: Một hôm ngài Động sơn bị bệnh, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Cung Chân
《洞山供真》
Cũng gọi Động sơn kiến ảnh. Động sơn cúng dường chân tượng. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và một vị tăng, lúc ngài cúng dường chân tượng của thầy ngài là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Đại Sự
《洞山大事》
Việc lớn của Động sơn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này tường thuật về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới với một vị tăng. Động sơn lục (Đại 47, 511 hạ), ghi: Sư hỏi vị tăng: - Thế gian cái gì kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Đáo Đỉnh Ma
《洞山到頂麽》
Động sơn đến đỉnh núi không? Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới với một vị tăng. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 532 hạ) chép: Sư hỏi vị t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Đào Mễ Thoại
《洞山淘米話》
Động sơn nói về việc đãi gạo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này kể lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Tuyết phong Nghĩa tồn. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 521 hạ) chép:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Địa Thần
《洞山地神》
Động sơn và Thần đất. Tên công án trong Thiền tông. Công án này kể lại sự tích Địa thần được thấy thiền sư Động sơn Lương giới. Bích nham lục tắc 97 (Đại 48, 221 thượng), chép: Trong suốt thời gian hòa thượng Động sơn ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Điểu Đạo
《洞山鳥道》
Động sơn đường chim. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về phương pháp khéo léo mà ngài Động sơn dùng để hướng dẫn người tu hành Phật đạo. Động sơn ngộ bản thiền sư ngữ lục (Đại 47, 511 thượng) chép: Có vị tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Hiểu Thông
《洞山曉聰》
Dōzan Kyōsō, ?-1030: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Khúc Giang (曲江縣), Thiều Châu (韶州, Tỉnh Quảng Đông), họ Lâm (林). Sau khi xuất gia, ông kế thừa dòng pháp của Văn Thù Ứng Chơn (文殊應眞), và sống ở Độn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Lương Giới
《洞山良价》
Dōzan Ryōkai, 807-869: người Huyện Chư Kỵ (諸曁), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ là Du (兪). Ông xuất gia từ hồi còn nhỏ, theo tu học với Linh Mặc (靈默) ở Ngũ Duệ Sơn (五睿山), đến năm 21 tuổi thì thọ Cụ Túc giới với Luật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Ngộ Bản Đại Sư Ngữ Lục
《洞山悟本大師語錄》
Cũng gọi Động sơn lương giới thiền sư ngữ lục. Gọi tắt: Động sơn lục. Có 1 quyển, do thiền sư Động sơn Lương giới soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung có 120 tắc, gồm các mục: Thướng đường, Thị chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Ngũ Vị
《洞山五位》
Gồm 3 thuyết: Chính thiên ngũ vị, Công huân ngũ vị, Quân thần ngũ vị. I. Chính Thiên Ngũ Vị. Phương pháp quyền nghi (tạm thời thích nghi) do tổ khai sáng của tông Tào động là thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra để tiếp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Ngũ Vị Hiển Quyết
《洞山五位顯訣》
Có 1 quyển, do thiền sư Động sơn Lương giới soạn vào đời Đường, ngài Tuệ hà biên tập vào đời Tống, được chép trong Phủ châu Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục quyển hạ, Đại chính tạng tập 47. Nội dung trình bày về năm vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Ngũ Vị Tụng
《洞山五位頌》
Những bài kệ tụng về Ngũ vị của ngài Động sơn Lương giới. Có hai loại: Chính thiên ngũ vị tụng và Công huân ngũ vị tụng. 1. Chính Thiên Ngũ Vị Tụng. Thông thường những bài tụng này được công nhận là tác phẩm của thiền sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Phật Hướng Thượng Sự
《洞山佛向上事》
Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới với 1 vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 322 hạ), chép: Một hôm, Động sơn Lương giới nói: - Thể ngộ được việc Phật hướng thượng mới có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Phất Tụ Xuất Khứ
《洞山拂袖出去》
Tên công án trong Thiền tông. Động sơn phất tay áo bỏ đi. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa các ngài Bách nham Minh triết và Động sơn Lương giới cùng với Mật sư bá. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 14 (Đại 51, 315 h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Quá Thuỷ
《洞山過水》
Tên công án trong Thiền tông. Động sơn qua sông. Công án này tường thuật cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Thần sơn Tăng mật khi qua sông. Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 93 thượng) ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Quá Thuỷ Ngộ Đạo
《洞山過水悟道》
Động sơn qua sông ngộ đạo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên ngộ đạo của thiền sư Động sơn Lương giới. Thiền sư Động sơn Lương giới từ biệt thầy của mình là ngài Vân nham Đàm thạnh để đi tham vấn;…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Quả Tử
《洞山菓子》
Động sơn và trái cây. Tên công án trong Thiền tông. Công án này trình bày về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và Thủ tọa Thái. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 523 thượng), chép: Một ngày mùa đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tam Chủng Cương Yếu
《洞山三種綱要》
Tông chỉ của ngài Động sơn Lương giới có thể chia làm ba điểm cương yếu: 1. Xao xướng câu hành (gõ và xướng cùng thực hành một lúc): Người học gõ cửa xin thầy chỉ giáo, vị thầy tùy theo căn cơ của người học mà đề xướng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tam Cú
《洞山三句》
Ba câu nói do thiền sư Động sơn Lương giới dùng khi chỉ dạy người học. Đó là: 1. Hướng thượng nhất cú: Chỉ dẫn người học khiến họ đạt tới cảnh giới Phật hướng thượng. Phật hướng thượng nghĩa là không chấp vào cảnh giới P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tam Đốn
《洞山三頓》
Động sơn ba trận đòn (60 gậy). Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Thủ sơ khi tham vấn ngài Vân môn Văn yển lần đầu tiên. Động sơn đến tham yết ngài Vân môn lần đầu, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tam Lộ
《洞山三路》
Cũng gọi Động tông tam lộ. Ba phương pháp tiếp dẫn người học do thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra. 1. Điểu đạo: Chim bay trong hư không, chẳng để lại dấu vết; hàm ý đạt đến cảnh giới dứt bặt tung tích, tịch diệt vắng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tam Sâm Lậu
《洞山三滲漏》
Cũng gọi Tam chủng sấm lậu. Ba cái hại mà người tu hành dễ mắc phải được thiền sư Động sơn Lương giới nêu ra để cảnh giác người học. Sấm lậu nghĩa là sự rò rỉ thấm ra ngoài. 1. Kiến sấm lậu: Vẫn còn ngã kiến, bám chặt và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tân Chủ Cú
《洞山賓主句》
Bốn câu nói về mối quan hệ giữa chủ và khách do thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra để hiển bày lí sâu kín mầu nhiệm của Phật pháp. Chủ, tức là vị Chính, tượng trưng cho Lí; Khách, tức là vị Thiên, tượng trưng cho Sự. Độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Sơn Thiền Tự
《東山禪寺》
: xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Thủ Sơ
《洞山守初》
Dōzan Shusho, 910-990: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Lương Nguyên (良源), Phủ Phụng Tường (鳳翔府), họ là Phó (傅). Năm lên 16 tuổi, ông theo tu với Chí Thẩm (志諗) ở Không Động Sơn (崆峒山), Vị Châu (渭州, Tỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Thủ Sơ Thiền Sư Ngữ Yếu
《洞山守初禪師語要》
Có 1 quyển, do ngài Động sơn Thủ sơ soạn vào cuối đời Ngũ đại và đầu đời Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 118 (Cổ tôn túc ngữ lục quyển 38). Nội dung gồm các ngữ yếu Thướng đường thị chúng và các bài kệ tụng. Sách được viế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Thường Thiết
《洞山常切》
Động sơn thường gần gũi. Cũng gọi Động sơn na thân thuyết pháp. Động sơn thân nào nói pháp. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và một vị tăng về ba thân. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Thuỳ Ngữ
《洞山垂語》
Lời dạy của Động sơn. Tên công án trong Thiền tông. Một hôm, ngài Động sơn dạy chúng: Phải biết có việc Phật hướng thượng. Lúc ấy có vị tăng bước ra hỏi: Như thế nào là việc Phật hướng thượng?. Ngài Động sơn trả lời: Khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Thuỷ Thâm Thiển
《洞山水深淺》
Động sơn hỏi sông sâu hay cạn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và đệ tử là sư Vân cư Đạo ưng khi thầy trò qua sông. Động sơn lục (Đại 47, 513 thượng) ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Thuyết Tâm Thuyết Tính
《洞山說心說性》
Động sơn nói tâm nói tính. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Thần sơn Tăng mật. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 521 trung), chép:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Trí Càn
《洞山致乾》
Dōzan Shiken, ?-?: vị Thiền tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, đặc biệt hoạt động vào khoảng thời gian nhà Bắc Tống, pháp từ của Bảo Phong Khắc Văn (寳峰克文). Ông đã từng trú tại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Trừ Danh
《洞山除名》
Động sơn trừ bỏ cái danh. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới lúc sắp tịch với một vị Sa di. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 526 trung) ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Tứ Cú
《洞山四句》
Bốn câu do thiền sư Động sơn Thủ sơ đề xướng. Đó là: 1. Ngôn vô triển sự: Lời nói không hiển bày được sự thực, phải vượt ra ngoài lời nói mới có thể lãnh hội được. 2. Ngữ bất đầu cơ: Tất cả lời nói không trúng hợp với că…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Vô Hàn Thử
《洞山無寒暑》
Động sơn không lạnh nóng. Cũng gọi Động sơn hàn thử hồi tị, Động sơn hàn nhiệt bất đáo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và một vị tăng về cái lạnh và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Sơn Vô Thốn Thảo
《洞山無寸草》
Động sơn không tấc cỏ. Cũng gọi Động sơn vô thảo, Động sơn sơ thu. Công án này nói về lời dạy chúng của thiền sư Động sơn Lương giới và lời bình của các ngài Thạch sương Khánh chư và Đại dương Cảnh huyền. Thung dung lục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Sử
《彤史》
: có hai nghĩa chính. (1) Tên của một nữ quan trong cung thời cổ đại, chuyên trách ghi chép mọi chuyện trong hậu cung của đế vương. Như trong Tân Đường Thư (新唐書), phần Bách Quan Chí (百官志) 2, có câu: “Đồng Sử nhị nhân, Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Sự Nhiếp
《同事攝》
Phạm: Samànàrthatà-saôgraha. Cũng gọi Đồng sự nhiếp sự, Đồng sự tùy thuận phương tiện, Tùy chuyển phương tiện. Bồ tát tùy theo cơ duyên của chúng sinh mà thị hiện, hòa quang đồng trần, cộng sự với tất cả chúng sinh để là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Tâm Kết
《同心結》
Cách thức tết nút làm khuy áo ca sa để hai đầu nút ở vào chỗ chính giữa. Cũng có khi dùng để đính vào góc đình màn làm vật trang sức. [X. môn Khí vật loại 28 trong Thiền lâm tượng khí tiên].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Thái Tự
《同泰寺》
Chùa ở mạn đông bắc huyện Giang ninh tỉnh Giang tô, Trung quốc, do vua Lương Vũ đế sáng lập vào tháng 9 năm Phổ thông thứ 2 (521). Chùa có lầu gác, điện đài trang nghiêm với tòa tháp chín tầng cao ngất. Nhà vua thường đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển