Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đạt Tôn
《達尊》
(1609 - 1646) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Minh, người huyện Ngân, Tứ minh, tỉnh Chiết giang, họ Đường. Cũng gọi Nhĩ chiêm. Sư theo ngài Viên minh xuất gia ở núi Phúc tuyền. Ba năm sau, sư tham yết ngài Mật vân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạt Tu
《達須》
Phạm: Dasyu, Pàli: Dassu. Cũng gọi Đạt thủ. Chỉ cho những tín đồ Phật giáo kém phúc đức, hoặc chỉ những dân tộc man rợ, ti tiện. Tại Ấn độ, Đạt tu là tiếng gọi khinh bỉ những người ở dẫy Thông lãnh trở về phía đông. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đát Xoa Thuỷ La Quốc
《呾叉始羅國》
Đát xoa thủy la, Phạm: Takwazilà,Pàli: Takkasilà. Cũng gọi Đặc xoa thi la quốc, Đức sai y la quốc, Đức xoa thi la quốc, Đát xoa thi la quốc, Trúc sát thi la quốc. Tên một nước xưa ở miền Bắc Ấn độ. Hán dịch: Thạch thất q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu
《頭》
Người đứng đầu trông coi về một việc gì đó ở trong Thiền lâm. Như Thán đầu (người trông coi việc than củi), Thủy đầu (việc gánh nước), Bát nhã đầu, Hoa nghiêm đầu v.v... Môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên quyển 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Bắc Diện Tây
《頭北面西》
Tư thế nằm nghiêng hông bên phải sát chiếu, đầu hướng về phương bắc, mặt quay về phương tây, hai chân chồng lên nhau. Đây là tư thế nhập Niết bàn của đức Thích tôn. Luận Đại tì bà sa quyển 191 nói, đức Thích tôn nằm xoay…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Bạt Tì Sa Môn
《兜跋毗沙門》
Tì sa môn hiện sinh ở nước Đâu bạt để giữ gìn Phật pháp. Nước Đâu bạt không biết là chỉ cho nước nào, có thuyết suy đoán là Thổ phồn (Tây tạng). Hình tượng Tì sa môn Đâu bạt là Địa thần Kiên lao hình đàn bà, 2 tay ngửa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Bôn
《頭奔》
Bôn tức Bôn tử, là cái bát nông đựng canh trong Thiền lâm. Bát có 3 cỡ: lớn, vừa và nhỏ. trong đó, bát lớn gọi là Đầu bôn. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 441 hạ), nói: Đặt 3 cái bát, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Cân
《兜巾》
Chiếc mũ bằng vải mầu đen trắng do các vị Sơn phục (Hành giả) thuộc phái Tu nghiệm đạo của Nhật bản đội. Cũng gọi Đầu khâm, Đầu cân. Có hai loại: 1. Phỏng theo mũ báu 5 trí của đức Đại nhật Như lai, tượng trưng mặc áo gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đậu Cơ
《逗機》
Đậu nghĩa là khế hợp, tức là cơ của học trò và cơ của thầy khế hợp nhau, cũng như khi triệt ngộ thì khế hợp với yếu cơ của Phật tổ. Thiền lâm thường dùng từ ngữ đầu cơ. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.1 phần dưới; luận Biện H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẩu Củng
《枓栱》
Một kiểu kiến trúc bằng gỗ ở Trung quốc đời xưa. Những khúc gỗ hình vòng cung đặt trên đầu cột để đỡ cây xà ngang gọi là Củng; còn thỏi gỗ kê giữa 2 củng gọi là Đẩu. Kinh Dược sư Như lai bản nguyện (Đại 14, 402 thượng), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Đà
《頭陀》
Phạm, Pàli: Dhùta. Dịch âm: Đỗ đồ, Đỗ đa, Đầu đa, Thâu đa, Trần hống đa. Dịch ý: Sửa trị, trừ khử, rũ bỏ, đãi lọc, rửa tẩy... nghĩa là tẩy sạch phiền não nhớp nhúa, trừ diệt tham sân si, một trong những hạnh khổ tu. Cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Đà Đệ Nhất
《頭陀第一》
Phạm: Dhùta. Người tu hạnh đầu đà vào bậc nhất. Chỉ cho ngài Đại ca diếp, một trong 10 vị đệ tử lớn của đức Phật. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 3, 557 trung), nói: Người tu 12 hạnh đầu đà khó làm, đó là tỉ khưu Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Đà Thập Bát Vật
《頭陀十八物》
Mười tám vật dụng mà tỉ khưu dùng trong đời sống tu hành hàng ngày. Đó là: Cành dương liễu (tăm xỉa răng), tháo đậu (xà phòng), ba áo (Tăng già lê, Uất đa la tăng, An đà hội), bình đựng nước, bát, tọa cụ, tích trượng, lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Đà Viên Kị
《頭陀圓忌》
Cũng gọi Lãnh chiếu kị, A viên kị, Bản nhiên kị, Thanh tịnh kị, Bản nhiên thanh tịnh kị. Pháp sự truy tiến tu phúc cho người chết do thân nhân cử hành vào ngày giỗ năm thứ 33. [X. Trung kị danh số chi thứ đệ trong Chư hồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Địa
《投地》
: gieo mình xuống đất, ném vật gì xuống đất, gieo toàn thân năm vóc xuống đất để lễ bái, bày tỏ sự cung kính tối thượng. Trong Ngoại Thích Truyện (外戚傳) của Hán Thư (漢書) có đoạn rằng: “Dĩ thủ tự đảo, dĩ đầu kích bích hộ t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Giác
《頭角》
Đầu và sừng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho ý niệm phiền não. Khi phàm phu khởi tâm có chỗ được(có cái để được), gọi là Đầu dác sinh. Bích nham lục tắc 95 (Đại 48, 218 thượng) ghi: Sư dạy rằng: Chỗ nào có Phật thì k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Hoa Đắc Phật
《投華得佛》
Phép tung hoa để chọn đức Phật Bản tôn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Quán đính, hành giả lấy vải che mặt, rồi tung hoa lên những vị Phật trên mạn đồ la, hễ trúng vị Phật nào thì Phật đó là Bản tôn của mình. Nghi thức này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu La
《兜羅》
Phạm, Pàli: Tùla. Cũng gọi Đổ la, Đố la, Đâu la miên, Đâu la trữ. Nghĩa là sợi bông, sợi bông mịn. Gọi chung bông sợi được lấy từ hoa các loại cây. Có rất nhiều loại. Luật Tứ phần quyển 19 nêu ba loại hoa để lấy bông sợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Lâu Bà
《兜樓婆》
Phạm: Turuwka. Cũng gọi Đẩu lâu bà, Đâu lâu ba, Đô rô bà, Đố lộ bà, Đột bà, Tốt đổ lỗ ca. Dịch ý: Bạch mao hương, Mao hương, Hương thảo. Tức là Tô hợp hương. Một loại cỏ (giống như cỏ tranh) có mùi thơm. Kinh Đại Phật đí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Nhiên
《頭燃》
Đầu tóc bị cháy. Ví dụ tình huống cấp bách. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần trên (Đại 46, 94 thượng), nói: Ngủ không yên giấc, ăn không ngon miệng, như cứu đầu cháy, thời gian trôi qua mau, vì cầu xuất li, há lại tham đắm tà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Phá Thất Phần
《頭破七分》
Đầu vỡ làm 7 phần. Cứ theo phẩm Đà la ni trong kinh Pháp hoa nói, thì các La sát nữ tên Lam bà, Hoa xỉ v.v... ở trước đức Phật phát nguyện ủng hộ những người đọc tụng, thụ trì kinh Pháp hoa và không để cho kẻ não loạn đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Quang
《頭光》
Vòng tròn sáng tượng trưng cho hào quang phát ra từ đỉnh đầu của chư Phật, Bồ tát. Cũng gọi Viên quang. Hình thức xưa nhất chỉ dùng vòng tròn làm tướng ánh sáng, về sau dùng hoa sen và những hoa văn hình vòng cung nối ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Sa Kinh
《兜沙經》
Có 1 quyển, do ngài Chi lâu ca sấm dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 10. Nội dung kinh này tương đương với phẩm Như lai danh hiệu và phẩm Quang minh giác trong kinh Hoa nghiêm. Huyền ứng âm nghĩa quyển 8 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Đà
《兜率陀》
s: Tuṣita, p: Tusita, t: Dgaḥ-ldan: từ gọi tắt của Đâu Suất Đà Thiên (兜率陀天), còn gọi là Đô Suất Thiên (都率天), Đâu Thuật Thiên (兜術天), Đâu Suất Đa Thiên (兜率多天), Đâu Sư Đà Thiên (兜師陀天), Đổ Sử Đa Thiên (覩史多天), Đâu Sử Đa Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đâu Suất Quy Kính Tập
《兜率龜鏡集》
Gồm 3 quyển, do ngài Hoằng tán biên tập vào đời Thanh, được xếp vào Vạn tục tạng tập 149. Nội dung sách này thu chép những điều đã thấy nghe về tín ngưỡng Di lặc, về vãng sinh Đâu suất và những truyện kí trong các kinh l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Tam Quan
《兜率三關》
Là 3 câu nói mà thiền sư Đâu suất Tòng duyệt (1044 - 1091) ở đời Tống dùng để tiếp hóa người học. Vô môn quan tắc 47 (Đại 48, 298 hạ), nói: Hòa thượng Đâu suất duyệt đặt ra 3 câu để hỏi người học: 1. Trừ hết phiền não, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Thiên
《兜率天》
Đâu suất, Phạm: Tuṣita, Pàli: Tusita, Tạng: Dgaḥ-ldan. Cũng gọi Đô suất thiên, Đâu thuật thiên, Đâu suất đà thiên, Đâu suất đa thiên, Đâu sư đà thiên, Đổ sử đa thiên, Đâu sử đa thiên. Hán dịch: Tri túc thiên, Diệu túc th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Thiên Tử
《兜率天子》
Chỉ cho chúng sinh ở địa ngục nhờ hào quang của đức Thích ca chiếu rọi đến mà được sinh lên cõi trời Đâu suất. Một trong bốn Thắng thân thành Phật. Cũng gọi Địa ngục thiên tử. Theo phẩm Như lai tùy hảo quang minh công đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Tòng Duyệt
《兜率從悅》
(1044 - 1091) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế ở đời Tống, người Kiền châu (huyện Cám tỉnh Giang tây), họ Hùng, pháp hiệu Tòng duyệt. Năm 15 tuổi sư xuất gia, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, nối pháp thiền sư Bảo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đâu Suất Tùng Duyệt
《兜率從悅》
Tosotsu Jūetsu, 1044-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kiền Châu (虔州, thuộc Tỉnh Giang Tô ngày nay), họ là Hùng (熊). Năm lên 15 tuổi, ông theo xuất gia với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đâu Suất Vãng Sinh
《兜率往生》
Cũng gọi Đâu suất thướng sinh. Vãng sinh lên cõi trời Đâu suất là Tịnh độ của bồ tát Di lặc. Cõi trời Đâu suất có Nội viện là nơi bồ tát Di lặc thuyết pháp và Ngoại viện là chỗ chư thiên hưởng thụ dục lạc, khó được nghe …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Thủ
《頭首》
Chức vị chủ yếu của Tây tự trong Thiền lâm,quyền của vị này là thống lãnh đại chúng. [X. điều Tây tự đầu thủ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.4; Thỉnh đầu thủ trong Thiền uyển thanh qui Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Thượng An Đầu
《頭上安頭》
Trên đầu thêm đầu. Đồng nghĩa với Tuyết thượng gia sương (trên tuyết thêm sương), Cẩm thượng phô hoa (trên gấm thêu hoa). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trên đầu lại chồng thêm đầu là ví dụ việc làm thừa thãi không cần thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đấu Tránh Kiên Cố
《鬥諍堅固》
Kinh Đại tập quyển 55 và An lạc tập quyển thượng chia khoảng thời gian 2.500 năm sau đức Phật nhập diệt làm 5 lần 500 năm để biểu thị sự hưng suy của Phật giáo. Trong đó, 500 năm cuối cùng là thời kỳ Đấu tránh kiên cố. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đấu Trướng
《鬥帳》
Cũng gọi Hộ trướng. Bức màn nhỏ hình cái đấu che phía trước tượng Phật hoặc thi hài. Ở Nhật bản thì chủ yếu dùng để che tượng Phật. [X. kinh Phật bản hạnh tập Q.15; kinh Khởi thế Q.14; kinh Bát nê hoàn Q.hạ; Ngọa tức phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tụ
《頭袖》
Cũng gọi Đầu cân, Mạo tử, Thiền cân, Bồ tát cân. Chiếc mũ tỉ khưu đội để tránh rét. Cứ theo Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi chép, thì tỉ khưu khi vào nhà, lễ người khác hoặc hầu thầy phải giở Đầu cân (mũ đội đầu). Vì hình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Đại Đồng
《投子大同》
Tōsu Daidō, 819-914: pháp từ của Thúy Vi Vô Học (翠微無學), con nhà họ Lưu (劉) ở Hoài Ninh (懷寧), Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, ban đầu đọc Kinh Hoa Nghiêm, nhân đó thấy rõ tánh hải, sau đến tham yết T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Đại Đồng Thiền Sư Ngữ Lục
《投子大同禪師語錄》
Có 1 quyển. Cũng gọi Từ tế thiền sư ngữ lục, Đầu tử hòa thượng ngữ lục, do thiền sư Đầu tử Đại đồng soạn vào đời Đường, ấn hành vào năm 961 đời Tống, được đưa vào phần Cổ tôn túc ngữ lục quyển 36 trong Vạn tục tạng tập 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Hòa Thượng Ngữ Lục
《投子和尚語錄》
Tōsuoshōgoroku: 1 quyển, do Đầu Tử Đại Đồng (投子大同) soạn, được san định vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆). Với tư cách là Ngữ Lục của Đầu Tử Đại Đồng, tác phẩm này thâu lục những lời thị chúng và vấn đáp, v.v. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Nghĩa Thanh
《投子義清》
Tōsu Gisei, 1032-1083: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông). Năm lên 7 tuổi, ông xuất gia ở Diệu Tướng Tự (妙相寺), đến năm 15 tuổi thì thọ giới. Trong khoảng thời gian này, ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Nghĩa Thanh Thiền Sư Ngữ Lục
《投子義青禪師語錄》
Gồm 2 quyển. Cũng gọi Thư châu Đầu tử Thanh thiền sư ngữ lục. Đầu tử Thanh hòa thượng lục, Diệu tục đại sư ngữ lục, do thiền sư Đầu tử Nghĩa thanh soạn vào đời Tống, ngài Tự giác biên lại, thu vào Vạn tục tạng tập 124. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Ngưu Tại
《投子牛在》
Đầu tử trâu đây. Công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa một bà lão và thiền sư Đại đồng ở núi Đầu tử tại Thư châu vào đời Đường. Thiền uyển mông cầu quyển trung (Vạn tục 148, 124 hạ) chép: Có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Nhất Thiết Phật Thanh
《投子一切佛聲》
Công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đầu tử nhất thiết thanh, Đầu tử Phật thanh, Thô ngôn tế ngữ. Bích nham lục tắc 79 (Đại 48, 205 trung), chép: Tăng hỏi thiền sư Đầu tử: - Tất cả âm thanh là Phật thanh, phải không Đầu tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Sơn
《投子山》
Núi nằm dọc theo bờ sông Dương tử phía tây nam tỉnh An huy, Trung quốc. Trong núi có chùa Đầu tử, là đạo tràng hoằng dương Thiền pháp của thiền sư Đại đồng đời Đường và thiền sư Nghĩa thanh đời Tống. Ngài Nghĩa thanh thị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Thập Thân Điều Ngự
《投子十身調禦》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa một vị tăng và thiền sư Đại đồng về thân Phật. Liên đăng hội yếu quyển 21 (Vạn tục 136, 388 thượng) chép: Thế nào là 10 thân điều ngự? Sư xuống võng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Uyên Ngoại Đạo
《投淵外道》
Ngoại đạo gieo mình xuống vực sâu. Một trong 6 phái ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này cho rằng vào mùa đông giá rét trầm mình xuống vực sâu là nhân được sinh lên cõi trời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế
《諦》
Phạm: Satya, Pàli: Sacca. Chân lí bất biến. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 17 nói, giáo pháp của Như lai chân thực nên gọi là Đế. Về các loại Đế, trong kinh luận có nhiều thuyết khác nhau, như: Nhất đế, Nhị đế, Tam đế, Tứ đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà
《提婆》
I. Đề Bà. Phạm: Deva. Hán dịch: Thiên. Chỉ cho thế giới thắng diệu của người trời cư ngụ. Là một trong 5 đường, một trong 6 đường. Theo Pháp hoa sớ thì Thiên có nghĩa là thiên nhiên, tự nhiên thắng, lạc thắng, thân thắng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà Đạt Đa
《提婆達多》
s, p: Devadatta: gọi tắt là Đề Bà (提婆), âm dịch là Đề Bà Đạt Đâu (提婆達兜), Địa Bà Đạt Đa (地婆達多), Đề Bà Đạt (提婆達), Điều Đạt (調達); dịch là Thiên Thọ (天壽), Thiên Nhiệt (天熱), Thiên Dữ (天與). Ông là người em họ của đức Thế Tôn, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Bà Ngũ Pháp
《提婆五法》
Cũng gọi Đề bà ngũ tà pháp. Năm tà pháp do Đề bà đạt đa đặt ra. Khi đức Phật còn tại thế, Đề bà dùng năm tà pháp này để phá hòa hợp tăng, là tội nặng nhất trong năm tội nghịch. Năm pháp này các kinh luận ghi chép không g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển