Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đẳng Giác
《等覺》
: tên gọi khác của đức Phật, còn gọi là Đẳng Chánh Giác (等正覺), một trong 10 đức hiệu của Phật. Đẳng (等) nghĩa là bình đẳng; giác (覺) tức là giác ngộ; sự giác ngộ của chư Phật là bình đẳng, nhất như, nên được gọi là Đẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Hoạt
《等活》
: dịch từ Phạn ngữ là Saṃjỵva, một trong 8 cảnh địa ngục nóng (Nhiệt địa ngục). Trong địa ngục ấy, các tội nhân đánh đập, tàn hại lẫn nhau, xâu xé thân thể nhau nhưng chẳng bao giờ chết. Mỗi khi họ đau đớn quá mà chết đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Hoạt Địa Ngục
《等活地獄》
Phạm, Pàli: Saṃjīva. Cũng gọi Cánh hoạt địa ngục, Hựu hoạt địa ngục,Cánh sinh địa ngục, Tưởng địa ngục. Tội nhân trong địa ngục này mang lòng ác hại, hễ gặp nhau là cấu xé nhau bằng móng sắt, cho đến khi thân thể rách ná…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Khách Mã Mục Lục
《登喀馬目錄》
Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma. Gọi đủ: Đăng khách mã cung điện dịch kinh luận mục lục (Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma), do các ngài Phổ tử kết (Tạng: Dpal-brtsegs), Hư không tạng (Tạng: Nam-mkhaḥi sñiṅ-po) v.v... biên soạn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi
《等起》
Phạm: Samutthànaô, Pàli: Samutthàna. Các pháp sinh khởi cùng một lúc. Có thể chia làm hai loại: 1. Năng đẳng khởi: Tâm sở Tư là nhân dấy sinh tất cả pháp, nó có khả năng sinh ra thân nghiệp, ngữ nghiệp và sau sát na thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi Bất Thiện
《等起不善》
Một trong 4 loại bất thiện được nói trong luận Câu xá quyển 13. Pháp bất thiện có thể chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng và Đẳng khởi. Trong đó, Đẳng khởi bất thiện được biểu hiện ra động tác và lời nói c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi Thiện
《等起善》
Phạm: samutthāneṇa kuśalāḥMột trong 4 loại thiện nói trong luận Câu xá quyển 13. Thiện pháp được chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng, Đẳng khởi, trong đó, Đẳng khởi thiện được biểu hiện là động tác và lời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lai
《燈來》
(1614 - 1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, người huyện Điếm giang, tỉnh Tứ xuyên, họ Tăng, tự Vi độ, hiệu Tam sơn. Năm 17 tuổi, sư thất bại trên bước đường khoa cử, bèn để tâm nghiên cứu Thiền học. Sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảng Lí Bất Đảng Tình
《黨理不黨情》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là căn cứ vào đạo lí chứ không theo tình cảm cá nhân. Từ đó dẫn đến ý là theo pháp chứ không theo người. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) ghi: Lương Vũ đế thỉnh Phó đại sĩ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lục
《燈錄》
Cũng gọi Truyền đăng lục. Các tác phẩm ghi chép cơ duyên truyền pháp của những bậc Tổ sư Thiền tông qua các đời. Đăng hoặc truyền đăng nghĩa là truyền pháp cho người, như ngọn đèn này truyền sang ngọn đèn khác nối tiếp n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lung
《燈籠》
Lồng đèn. Cũng gọi Đăng lâu (lầu đèn), Đăng lư (lò đèn), Đăng cung (cung đèn). Lồng đèn có tác dụng chắn gió lọt vào làm tắt đèn, đồng thời ngăn chặn những con muỗi, ruồi, thiêu thân (con ngài) không cho bay vào để khỏi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lượng Cảnh
《等量境》
Phần lượng của ba căn mũi, lưỡi, thân ngang bằng với phần lượng của đối cảnh mà chúng duyên theo. Nghĩa là phần lượng của cảnh sở thủ (đối tượng bị nắm bắt) phải tương đương với phần lượng của căn năng thủ (cái nắm bắt) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu
《等流》
Phạm: Niwyanda, Pàli: Nissanda. Đẳng là đồng đẳng (cùng), lưu là lưu loại (dòng), đẳng lưu nghĩa là cùng một dòng. Luận Câu xá quyển 21 (Đại 29, 109 hạ), nói: Vô tàm, khan, trạo cử là đẳng lưu của tham. Nghĩa là Vô tàm v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Quả
《等流果》
Phạm: Niwyandaphala. Cũng gọi Y quả, Tập quả. Một trong 5 quả. Quả có cùng một tính chất với nhân, tức là quả của Đồng loại nhân. Như nhân lành sinh quả lành, nhân ác sinh quả ác, nhân vô kí sinh quả vô kí v.v... Chẳng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Tập Khí
《等流習氣》
Đối lại: Dị thục tập khí. Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn chủng tử. Thuyết của hành phái Du già và tông Duy thức cho rằng chủng tử trong thức A lại da thứ 8 là do ba tính thiện, ác, vô kí của bảy chuyển thức huân t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Thân
《等流身》
Cũng gọi Đẳng lưu pháp thân. Một trong 4 loại pháp thân của Mật giáo. Mật giáo chia pháp thân của đức Đại nhật Như lai làm 4 loại là: Tự tính, Thụ dụng, Biến hóa và Đẳng lưu. Thân Đẳng lưu là Hóa thân của Phật giống với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Minh
《燈明》
Phạm,Pàli:Dìpa. Gọi tắt: Đăng. Đèn sáng. Chỉ cho ngọn đèn thắp trước bàn thờ để cúng dường Phật hoặc thắp sáng trong nhà. Cứ theo luật Tứ phần quyển 50 và luật Ma ha tăng kì quyển 35 chép, thì chúng tăng được phép dùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Nguyên Cơ Phòng
《藤原基房》
Fujiwara-no-Motofusa, 1144-1230: vị công khanh sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, thường được gọi là Tùng Điện Cơ Phòng (松殿基房, Matsudono Motofusa); nên có hiệu là Tùng Điện (松殿), hay Bồ Đề Viện (菩…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Gia
《藤原道家》
Fujiwara-no-Michiie, 1193-1252: tức Cửu Điều Đạo Gia (九條道家, Kujō Michiie); hiệu là Quang Minh Phong Tự Điện (光明峯寺殿), Phong Điện (峯殿); là nhà công khanh dưới thời đại Liêm Thương, trưởng nam của Cửu Điều Lương Kinh (九條良經)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Trưởng
《藤原道長》
Fujiwara-no-Michinaga, 966-1027: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con thứ 5 của Kiêm Gia (兼家), thường gọi là Ngự Đường Quan Bạch (御堂關白), Quan Bạch Thái Chính Đại Thần (關白太政大臣) trước khi xuất gia ở Pháp Thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Kiêm Thật
《藤原兼實》
Fujiwara Kanezane, 1149-1207: còn gọi là Cửu Điều Kiêm Thật (九條兼實, Kujō Kanezane), vị cao quan sống từ cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, ông tổ của dòng họ Cửu Điều (九條, Kujō), là bậc thượng thủ của hàng cô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lại Thông
《藤原賴通》
Fujiwara-no-Yorimichi, 992-1074: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, trưởng tử của Đạo Trưởng (道長), Quan Bạch vùng Vũ Trị (宇治, Uji). Ông từng làm chức Nhiếp Chính và Quan Bạch trong suốt 52 năm trường dưới th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lương Phòng
《藤原良房》
Fujiwara-no-Yoshifusa, 804-972: nhà quý tộc, sống dưới thời đại Bình An, thứ nam của Đằng Nguyên Đông Từ (藤原冬嗣, Fujiwara-no-Fuyutsugu, 775-826); mẫu thân là Đằng Nguyên Mỹ Đô Tử (藤原美都子, Fujiwara-no-Mitsuko). Sau khi Văn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Sư Phụ
《藤原師輔》
Fujiwara-no-Morosuke, 908-960: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Trung Bình (忠平), thông xưng là Cửu Điều Điện (九條殿). Con của ông là Kiêm Thông (兼通), Kiêm Gia (兼家) và cháu ông là Đạo Trưởng (道長) kế t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Thuần Hữu
《藤原純友》
Fujiwara-no-Sumitomo, ?-941: quan lại sống khoảng giữa thời kỳ Bình An. Ông thường làm hải tặc hoành hành ở khu vực vùng biển Lại Hộ (瀨戸, Seto), cướp đoạt, phóng hỏa, gây nhiễu loạn trật tự trị an, cuối cùng bị quân truy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Tinh Oa
《藤原惺窩》
Fujiwara Seika, 1561-1619: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Túc (, Shuku); tự Liễm Phu (, Rempu); biệt hiệu là Sài Lập Tử (柴立子), Bắc Nhục Sơn Nhân (北肉山人), Quảng Bàn Oa (廣胖窩); thân phụ là Lãnh Tuyền Vi Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trọng Ma Lữ
《藤原仲麻呂》
Fujiwara-no-Nakamaro, 706-764: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, con của Võ Trí Ma Lữ (武智麻呂, Muchimaro). Ông được Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) và Hiếu Khiêm Thiên Hoàng (孝謙天皇, Kōken Tennō, tại vị 749-758) tín nhiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trung Bình
《藤原忠平》
Fujiwara-no-Tadahira, 880-949: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Cơ Kinh (基經). Dưới thời Đề Hồ Thiên Hoàng (醍醐天皇, Daigo Tennō), ông làm Tả Đại Thần (左大臣); sau khi thay thế người anh là Thời Bình (時平…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Võ Trí Ma Lữ
《藤原武智麻呂》
Fujiwara-no-Muchimaro, 680-737: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, làm quan đến chức Tả Đại Thần, Chánh Nhất Vị, con của Bất Tỷ Đẳng (不比等, Fuhito), vị tổ của nhà Nam Gia (南家). Trọng Ma Lữ (仲麻呂, Nakamaro) là con tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đăng Quang Phạm Chí
《燈光梵志》
Cũng gọi Diễm quang học chí. Tên của vị Phạm chí, tiền thân của đức Thích tôn. Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 chép, thì Phạm chí Đăng quang tu hạnh cát tường trong rừng sâu, ròng rã 420 năm. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Quang Thành
《燈光城》
Phạm: Dìpavatì. Dịch âm: Đề bà bạt đề thành. Cũng gọi A ma la bạt đề thành (Phạm: Amaravatì), Liên hoa thành (Phạm: Padmàvatì). Đây là nơi mà tiền thân Phật Thích ca được đức Phật Đĩnh quang thụ kí thành Phật trong đời v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Sinh Gia Gia
《等生家家》
Đối lại: Bất đẳng sinh gia gia. Chỉ cho bậc Thánh có số lần sinh xuống cõi người, sinh lên cõi trời bằng nhau. Trái lại, nếu số lần thụ sinh không bằng nhau thì gọi Bất đẳng sinh gia gia. Trong hàng Thanh văn, bậc Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Sum Hoằng An
《藤森弘安》
Fujimori Hiroyasu, 1799-1862: Phiên sĩ của Phiên Tiểu Dã (小野藩, Ono-han) và Phiên Thổ Phố (土浦藩, Tsuchiura-han); húy là Đại Nhã (大雅); tự Thuần Phong (淳風); thông xưng là Cung Trợ (恭助), Thiên Sơn (天山); hiệu là Như Bất Cập Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đăng Tiết Phật Cung
《燈節佛供》
Gọi chung các phẩm vật cúng dường vào dịp Đăng tiết của Phật giáo Tây tạng. Gồm có hai loại: 1. Tô du hoa: Các hình núi sông, người vật, hoa cỏ, chim thú hoặc sự tích truyền kì, được đắp nặn rất tinh xảo, sống động bằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Trụ
《登住》
Giai vị Sơ trụ của hàng Bồ tát tu Bồ tát hạnh, theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của hàng Bồ tát Đại thừa phải trải qua 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Trụ Trung Thật
《等住中實》
Đối lại: Biệt trụ trung thực. Đẳng trụ là trụ ở nơi bình đẳng, Trung thực là Trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về 2 môn Chân như và Sinh diệt, có nêu ra 10 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Vô Gián Duyên
《等無間緣》
Phạm: Samanantara-pratyaya. Cũng gọi Thứ đệ duyên. Chỉ cho tác dụng của tâm pháp ở niệm trước mở đường, nhường chỗ cho tâm pháp ở niệm sau sinh ra. Là một trong 4 duyên. Đẳng nghĩa là đồng đẳng (cùng nhau, giống nhau). S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Vương
《燈王》
Gọi đủ: Tu di đăng vương Phật. Đức Phật ở thế giới Tu di tướng thuộc phương đông. Cứ theo phẩm Bất tư nghị trong kinh Duy ma cật quyển thượng do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thì thân đức Phật Đăng vương cao 8 vạn 4 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảnh Diệu Tự
《頂妙寺》
Chōmyō-ji: ngôi chùa liên quan đến Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Ninōmondōri (仁王門通), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Văn Pháp Sơn (聞法山). Vào năm 1473 (Văn Minh [文明] 5), Tiểu Phụ Thắng Ích (小輔勝益) cúng dường ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Lễ
《頂禮》
s: śirasā'bhivandate: tức hai đầu gối, hai cùi chỏ và đầu chạm đất, lấy đỉnh đầu lạy xuống, tiếp xúc với hai chân của đối tượng mình đảnh lễ. Khi hướng tượng Phật hành lễ thì nâng hai tay quá đầu, để khoảng trống, biểu h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Tướng, Đỉnh Tướng
《頂相》
: trên đỉnh đầu của đức Phật có nhục kế (s: uṣṇīṣa, 肉髻, khối u bằng thịt như búi tóc), hết thảy trời người đều không thể thấy được, nên có tên là vô kiến đảnh tướng (無見頂相); một trong 32 tướng tốt. Như trong Đại Pháp Cự Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo
《道》
I. Đạo. Phạm: Màrga, Pàli: Magga. Dịch âm: Mạt già. Con đường thông suốt đưa đến mục đích, hoặc chỉ cho đường đi. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 nói, thì Đạo là con đường đưa suốt đến Niết bàn, là chỗ nương tựa để cầu quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo An
《道安》
Dōan, 312[314]-385: nhân vật trung tâm của Phật Giáo thời Đông Tấn (thời kỳ đầu của Phật Giáo Trung Quốc), người vùng Phù Liễu (扶柳), Thường Sơn (常山, tức Chánh Định [正定], Hà Bắc [河北]), họ Vệ (衛), sanh năm thứ 6 (312) niên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Bằng
《道憑》
Dōhyō, 488-559: vị tăng sống dưới thời Bắc Tề, người vùng Bình Ân (平恩, thuộc Huyện Khâu [丘縣], Sơn Đông [山東]), họ Hàn (韓). Năm lên 12 tuổi, ông xuất gia, chuyên nghiên cứu Kinh Duy Ma (維摩經), Kinh Niết Bàn (涅槃經), Thành Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đáo Bỉ Kị
《到彼忌》
Cũng gọi Dĩ phóng kị, Tổng phân kị. Ngày cúng tuần thất thứ hai cho người chết. Vào ngày này, họ hàng thân thuộc của người chết làm các việc thiện như bố thí, cúng dường, phóng sinh để cầu phúc cho người chết được tiêu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đáo Bỉ Ngạn
《到彼岸》
Phạm: Pàramità. Dịch âm: Ba la mật đa, Ba la mật, Ba ra nhĩ đa. Cũng gọi Độ vô cực, Độ, Sự cứu cánh. Từ bờ sinh tử bên này đến bờ giải thoát Niết bàn bên kia. Về từ ngữ này, các kinh luận có cách giải thích khác nhau. Di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cấm
《道禁》
Những điều răn cấm trong đạo Phật, chỉ cho các giới luật của Đại thừa, Tiểu thừa dùng để ngăn cấm các điều ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 hạ) nói: Vun trồng gốc phúc đức, ban bố những ân huệ, chớ phạm các đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Căn
《道根》
Cùng nghĩa với Đạo nguyên, Phật duyên. Căn duyên đời trước đối với Phật đạo. Tức là nhờ đã phát tâm bồ đề ở đời quá khứ làm duyên nên đến đời này được đạo căn. Vô lượng thọ kinh liên nghĩa thuật văn tán quyển trung của n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cán Kinh
《稻稈經》
Phạm: Zàlistamba. Có 1 quyển, không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật việc bồ tát Di lặc đáp lời thỉnh cầu của tôn giả Xá lợi phất, nói về nội duyên và ngoại duyên của các pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Chấn
《道振》
Dōshin, 1773-1824: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Chấn (道振); tự Tung Sơn (嵩山); hiệu Phong Thủy (豐水); xuất thân vùng Tiểu Cốc (小谷, Kotani), An Nghệ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển