Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Trai Hội
《大齋會》
Cũng gọi Vô già hội, Đại hội trai, Đại thí hội. Là Đại pháp hội đem tài thí, pháp thí bình đẳng cúng dường chư Phật, Bồ tát, chúng tăng, trời, người cho đến địa ngục, quỉ đói, súc sinh v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Trang Nghiêm Kinh Luận
《大莊嚴經論》
Gồm 15 quyển, bồ tát Mã minh tạo, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 4. Cũng gọi Đại trang nghiêm luận kinh, Đại trang nghiêm kinh, Đại trang nghiêm luận, Trang nghiêm luận. Nội dung biê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Trí Độ Luận
《大智度論》
Phạm: Mahàprajĩàpàramitazastra. Gồm 100 quyển, do bồ tát Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 25. Cũng gọi Đại trí độ kinh luận, Ma ha bát nhã thích luận, Đại trí thích luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Trí Độ Luận Sao
《大智度論抄》
Gồm 20 quyển, do ngài Tuệ viễn (334- 415) ở Lô sơn soạn vào thời Đông Tấn. Bộ sách này hiện đã bị thất lạc, chỉ còn bài tựa được chép vào Xuất tam tạng kí tập quyển 10 trong Đại chính tạng tập 55, cho nên nội dung bộ sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Trí Độ Luận Sớ
《大智度論疏》
Gồm 24 quyển, nhưng nay chỉ còn 7 quyển, do ngài Tuệ ảnh soạn vào đời Bắc Chu. Quyển 14, 21 được thu vào Vạn tục tạng tập 74; còn các quyển 1, 6, 15, 17, 24 thì thu vào Vạn tục tạng tập 87. Đây là sách chú thích luận Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Triển Tam Bái
《大展三拜》
Trải tọa cụ lạy 3 lạy. Là nghi thức lễ bái Bản tôn hay bậc tôn túc trong thiền lâm. Chương Thỉnh trụ trì điều Chuyên sứ đặc vị tân mệnh điểm tòa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng (Đại 48, 1134 trung), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Trung Tường Phù Pháp Bảo Lục
《大中祥符法寶錄》
Gồm 22 quyển, Cũng gọi Hoàng tống đại trung tường phù pháp bảo lục, Tường phù lục, Tường phù pháp bảo lục. Do nhóm các ông Dương ức vâng mệnh vua biên soạn vào đời Bắc Tống. Bộ lục này ghi chép thư mục dịch kinh từ khoản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đái Truyền Hiền
《戴傳賢》
(1890 - 1949) Ông gốc người huyện Ngô hưng tỉnh Chiết giang, nhưng sống ở huyện Quảng hán tỉnh Tứ xuyên, tự Quí đào, Tuyển đường, bút hiệu là Thiên cừu, pháp danh Bất không, Bất động, về già lấy hiệu Hiếu viên. Ông từng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tự
《大寺》
Pàli: Mahā-vihāra. Dịch âm: Ma ha tì ha la. Ngôi chùa cổ ở Tích lan được xây dựng trong khu rừng Đại mi già (Pàli: Mahā-meghavana) gần cố đô A nâu la đà bổ la (Pàli: Anurādhapura). Vào thế kỉ III trước Tây lịch, thời vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Từ Ân Tự
《大慈恩寺》
Ngôi chùa cổ ở phía nam thành Tây an, Trung quốc, do thái tử Trị (Cao tông) xây dựng vào năm Trinh quán 22 (648) đời Đường để báo đáp từ ân của mẹ là hoàng hậu Văn đức. Cũng gọi Từ ân tự. Chùa gồm hơn 10 viện, trên 1.000…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện
《大慈恩寺三藏法師傳》
Gồm 10 quyển, do ngài Tuệ lập soạn vào đời Đường, ngài Ngạn tông bổ sung, thu Đại chính tạng tập 50. Gọi đủ: Đại đường Đại từ ân tự tam tạng pháp sư truyện. Gọi tắt: Từ ân tự tam tạng pháp sư truyện, Tam tạng pháp sư tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Từ Bi
《大慈悲》
: tức đại từ, đại bi, nghĩa là tâm từ bi rộng lớn. Như trong Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh (佛說觀無量壽佛經, Taishō Vol. 12, No. 365) có dạy rằng: “Chư Phật tâm giả đại từ bi thị, dĩ vô duyên từ nhiếp chư chúng sanh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Từ Đại Bi
《大慈大悲》
Tâm từ bi rộng lớn của chư Phật, Bồ tát cứu độ tất cả chúng sinh. Luận Đại trí độ quyển 27 nói: Đại từ là ban vui cho tất cả chúng sinh, Đại bi là cứu khổ cho tất cả chúng sinh. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 hạ), n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tử Để Nhân
《大死底人》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người đã chết hẳn. Ví dụ người đã triệt ngộ, vô niệm, vô tác, xa lìa tất cả hình thức phân biệt, không còn bị hạn cuộc bởi những thấy biết đối đãi như: Thế gian, xuất thế gian, thuận và nghịch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tử Nhất Phan
《大死一番》
Một phen chết đi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa với các từ ngữ Đại tử đại hoạt (chết lớn sống lớn), Tuyệt hậu tái tô (chết rồi sống lại). Người tu hành Phật đạo cần phải xả bỏ tất cả mọi sự chấp trước đối với th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tử Ông
《大死翁》
Ông chết hẳn. Chỉ cho ngài Trí thông Cảnh thâm thuộc tông Tào động ở đời Tống. Một hôm ngài Cảnh thâm hỏi đạo thiền sư Bảo phong Duy chiếu, Thiền sư nói: Toàn thân buông bỏ mới có phần tự do. Ngài Cảnh thâm ngay lời nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tự Phái
《大寺派》
Pàli: Mahàvihàra-nikàya. Cũng gọi Ma ha tì ha la trụ bộ. Phái chính thống của Phật giáo Thượng tọa bộ Tích lan ở thời kì đầu. Tương truyền phái này do trưởng lão Ma hi đà (Phạm: Mahinda), con vua A dục, sáng lập vào thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tự Tại Thiên
《大自在天》
s: Maheśvara, p: Mahissara: âm dịch là Ma Hê Thủ La (摩醯首羅), Ma Hê Y Thấp Phạt La (摩醯伊濕伐羅), tên gọi khác của vị thần Thấp Bà (s: Śiva, 濕婆) trong Ấn Độ Giáo. Vị thần này ngày xưa đã cùng với thần Tỳ Nữu Noa (s: Viṣṇu, 毘紐拏)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tự Tại Thiên Ngoại Đạo
《大自在天外道》
Một trong 16 thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này cho rằng Đại tự tại thiên (trời Ma hê thủ la) là thần sáng tạo ra vũ trụ. Cũng gọi Tự tại thiên ngoại đạo, Ma hê thủ la luận sư. Tín đồ của ngoại đạo này lấy tro …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Từ Tự
《大慈寺》
Daiji-ji: ngôi chùa con trực thuộc vào ngôi Đại Bản Sơn Vĩnh Bình Tự của Tào Động Tông, biệt xưng là Đại Từ Thiền Tự (大慈禪寺); hiệu là Đại Lương Sơn (大梁山); hiện tọa lạc tại Noda-chō (野田町), Kumamoto-shi (熊本市), Kumamoto-ken …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tứ Tướng
《大四相》
Theo Đại thừa khởi tín luận sớ quyển trung nói, thì cuộc đời con người từ lúc sinh ra cho đến lúc chết có bốn tướng là: 1. Sinh tướng: Chỉ cho một niệm đầu thai, đủ 10 tháng, sinh ra thân này. 2. Trụ tướng: Sau khi ra kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Túc Thạch Quật
《大足石窟》
Động đá ở huyện Đại túc, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc. Bắt đầu được đục mở vào đời Đường và tiếp tục qua các đời Ngũ đại, Tống, Minh cho đến đời Thanh. Toàn huyện có 23 chỗ mở động và tạc tượng, rải rác ở các vùng núi phía …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tuỳ Cầu Bồ Tát
《大隨求菩薩》
Phạm:Mahà-pratisàra#, âm Hán: Ma ha bát la để tát lạc. Gọi tắt: Tùy cầu bồ tát. Hóa thân của bồ tát Quan âm. Một trong các vị tôn trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị Bồ tát này thường tùy theo n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tuỳ Cầu Đà La Ni
《大隨求陀羅尼》
Phạm:Mahà-pratisàravidya-dhàraịì. Cũng gọi Tùy cầu tức đắc đại tự tại đà la ni, Đại tùy cầu vô năng thắng đà la ni, Tùy cầu tức đắc chân ngôn. Gọi tắt: Tùy cầu đà la ni. Thần chú này có năng lực tiêu diệt tất cả tội chướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tuỳ Kiếp Hoả
《大隋劫火》
Tên công án trong Thiền lâm. Thiền sư Đại tùy Pháp chân dùng kiếp hỏa làm nhân duyên để phá trừ vọng chấp về phàm thánh. Bích nham lục tắc29 (Đại 48, 169 thượng) ghi: Có vị tăng hỏi Đại tùy: ‘Kiếp hỏa bốc cháy, ba nghìn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tuỳ Ô Quy
《大隋烏龜》
Tên công án trong Thiền lâm. Cũng gọi Đại tùy qui thoại. Đại tùy là thiền sư Đại tùy Pháp chân ở đời Đường. Công án này là cơ duyên ngữ cú của ngài Đại tùy mượn con rùa (qui) để tiếp hóa người học. Cảnh đức truyền đăng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tùy Pháp Chơn
《大隨法眞》
Daizui Hōshin, 834-919: xuất thân Huyện Diêm Đình (塩亭), Tử Châu (梓州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông xuất gia ở Huệ Nghĩa Tự (慧義寺, tức Trúc Lâm Viện [竹林院], Hộ Thánh Tự [護聖寺]), rồi đi vân du lên phương Nam, đến Dược …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tuỳ Phiền Não
《大隨煩惱》
Phạm: Kleza-mahà-bhùmikàdharmà#. Cũng gọi Đại phiền não địa pháp. Loại phiền não thường tương ứng với tâm nhiễm ô. Luận Đại tì bà sa quyển 42 (Đại 27, 220 trung), nói: Tất cả pháp trong tâm nhiễm ô, gọi là Đại phiền não …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh
《大毘盧遮那成佛神變加持經》
s: Mahāvairocanābhi-saṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulya-sūtrendra-rāja nāma dharmaparyāya, t: Rnam-par-snaṅ-mdsadche-po mṅon-par-rdsogs-par byaṅ-chub-pa rnam-par-sprul-pa byin-gyis rlob-pa çin-tu rgyas-pa mdo-sdeḥi dbaṅ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Uy Đức Minh Vương
《大威德明王》
Đại uy đức, Phạm: Yamàntaka, dịch âm: Diêm mạn đức ca. Cũng gọi Hàng diêm ma tôn, Lục túc tôn. Một trong năm Đại minh vương trấn giữ phương Tây. Vị tôn này có nhiều hình tượng khác nhau. Tượng ở viện Trì minh của mạn đồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Vân Luân Thỉnh Vũ Kinh
《大雲輪請雨經》
Phạm: Mahà-megha-sùtra. Gồm 2 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 19. Gọi tắt: Đại vân luận kinh, Thỉnh vũ kinh. Nội dung đức Phật nói cho các vị Đại tỉ khưu, Bồ tát và hơn 180 Long vư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Văn Thù Tự
《大文殊寺》
Cũng gọi Văn thù chân dung viện, Bồ tát đính chân dung viện. Ngôi chùa trên ngọn Linh thứu núi Ngũ đài ở tỉnh Sơn tây Trung quốc, do ngài Pháp vân sáng lập vào đời Đường. Bấy giờ, ngài Pháp vân mời người thợ nổi tiếng tê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Vân Tự
《大雲寺》
Daiun-ji: hiện tọa lạc trong Thành Bạch Mã (白馬城, Hoạt Đài), Huyện Hoạt (滑縣), Phủ Đại Danh (大名府, Tỉnh Hà Nam). Vào ngày 15 tháng giêng năm thứ 20 (732) niên hiệu Khai Nguyên (開元), Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) thiết lập Đại Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Vệ Tư
《大衛斯》
(1843-1922) Davids, Thomas William Rhys. Học giả Phật giáo người Anh. Ông là giáo sư của các Đại học London và Manchester, giảng dạy tiếngPàli và môn Tỉ giảo tôn giáo học. Năm 1882, ông thành lậpPàli Text Society (Hiệp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Viên Cảnh Trí
《大圓境智》
: hay Đại Viên Kính Trí (s: ādarśa-jñāna, 大圓鏡智), một trong 4 Trí (Đại Viên Kính Trí [大圓鏡智], Bình Đẳng Tánh Trí [平等性智], Diệu Quan Sát Trí [妙觀察智] và Thành Sở Tác Trí [成所作智]) của đức Phật, chỉ trí tuệ của đức Phật có thể án…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Viên Giác Tự
《大圓覺寺》
Ngôi chùa cổ ở phường Khánh hạnh, kinh đô nước Đại hàn, được sáng lập vào năm Triều tiên Thế tổ thứ 9 (1464), năm Thế tổ 11 (1466) xây tòa tháp 13 tầng để thờ xá lợi của Phật và kinh Viên giác (bản dịch mới). Tháp làm bằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Viên Kính Trí
《大圓鏡智》
: xem Đại Viên Cảnh Trí ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Viên Mãn Pháp
《大圓滿法》
Phương pháp tu hành chủ yếu của phái Ninh mã thuộc Phật giáo Tây tạng. Phái này chủ trương bản thể của tâm người ta vốn thuần khiết, xa lìa trần cấu, nếu cứ để tự nhiên, tùy ý ở giữa hư không trong sáng, an trú nơi một c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Xuyên Phổ Tế
《大川普濟》
Daisen Fusai, 1179-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Xuyên (大川), xuất thân vùng Phụng Hóa (奉化), Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Năm 19 tuổi, ông theo xuất gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Ý
《大意》
I. Đại Ý. Ý chỉ trọng yếu trong một bộ kinh luận. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên (Đại 46, 4 thượng), nói: Đại ý thu tóm trước sau, bao trùm toàn bộ. [X. Pháp minh nhãn luận sao Q.thượng]. II. Đại Ý. Cũng gọi Thượng tuệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Ý Kinh
《大意經》
Có 1 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, thu vào Đại chính tạng tập 3. Đại ý là tên của đồng tử, một trong những tiền thân của đức Phật ở thời quá khứ. Nội dung kinh này thuật chuyện đồng tử Đại ý vì m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Y Vương
《大醫王》
Người thầy thuốc giỏi được dùng để ví dụ Phật và Bồ tát. Kinh Tạp a hàm quyển 15 nói, bậc Đại y vương thành tựu bốn pháp: 1. Chẩn đoán giỏi. 2. Biết rõ nguyên nhân sinh bệnh. 3. Biết phương pháp chữa bệnh. 4. Trị dứt căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm
《賧》
Phạm: dharma,Pàli: dhamma. Gọi đủ: Đàm ma, dịch là pháp, tức là chỉ cho pháp của đức Phật. Ngoài ra, tên của các vị tăng Trung quốc phần nhiều đặt chữ Đàm ở trước, như: Đàm loan, Đàm diệu, Đàm ảnh v.v... Luận Chân chính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ảnh
《曇影》
Vị tăng đời Tấn, đệ tử của ngài Cưu ma la thập. Sư từng giúp ngài Đạo an phiên dịch Tì nại da (Luật tạng). Sư thường giảng kinh Chính pháp hoa và Quang tán bát nhã, vua Diêu hưng rất tôn kính sư. Khi ngài Cưu ma la thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Bà
《譚婆》
Người ăn thịt chó. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 54, 1083 trung), nói: Đàm bà dịch là người ăn thịt chó. Cũng sách đã dẫn ở trên còn nêu từ Yết sỉ na, hàm ý là người nấu thịt chó. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.7].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảm Bản Hán
《擔板漢》
Người vác tấm ván gỗ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người vác tấm ván gỗ trên lưng chỉ nhìn được phía trước, chứ không thể thấy các phía khác. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ người có kiến giải cố chấp một bên, không d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đam Bô La
《耽餔羅》
Phạm: tàmbùla. Cũng gọi Đảm bộ la, Thiệm bộ la. Tên khoa học: Piper batler. Loại thực vật thường xanh thuộc họ hồ tiêu, tức là cây trầu, sinh sản ở vùng nhiệt đới như các nước: Ấn độ, Tích lan, Miến điện, v.v... Lại có m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảm Bộ La Thụ
《擔步羅樹》
Phạm: Tàmbùla. Cây cau, thuộc họ cây cọ. Tên khoa học: Areca catechu L. Sinh sản ở Ấn độ, bán đảo Trung nam và ở nhiều vùng khác... Thân cây thon, cao, không có cành, lá mọc tủa lên và nhọn ở đầu; quả hình cầu, nhỏ hơn q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Diên
《曇延》
(516-588) Vị tăng đời Tùy, người Tang tuyền (Lâm tấn, Sơn tây), họ Vương. Lúc đầu, sư ẩn tu ở chùa Bích thê tại Thái hàng, soạn Niết bàn kinh sớ, về sau sư đến Trường an mở đạo tràng thuyết giảng. Đầu năm Vũ đế nhà Bắc C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Diệu
《曇曜》
Vị tăng ở đời Bắc Ngụy. Năm sinh năm mất và quê quán đều không rõ. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, tu Thiền ở Lương châu, được thái tử Thác bạt hoảng kính trọng. Khi Thái vũ đế phế bỏ Phật giáo, chùa viện kinh tượng ở miền Bắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển