Đại Tự Phái
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Pàli: Mahàvihàra-nikàya. Cũng gọi Ma Ha tì ha la trụ bộ. Phái chính thống của Phật giáo Thượng Tọa Bộ Tích lan ở thời kì đầu. Tương truyền phái này do trưởng lão Ma hi đà (Phạm: Mahinda), con vua A dục, sáng lập vào thế kỉ III trước Tây lịch. Khoảng thế kỉ I trước Tây lịch, Tăng đoàn Phật giáo Tích lan chia làm hai phái: Đại Tự và Vô úy sơn tự. Phái Đại Tự giữ vững giáo nghĩa và nghi quĩ của Thượng Tọa Bộ. Về sau, phái này truyền đến các nước: Miến điện, Thái lan, Cao Miên, Lào v.v... Năm 1165, vua Tích lan là Ba lạc ca ma Bà Ha đời thứ 1 (Pàli:ParakkamabàhuI) Quyết Định lấy phái Đại Tự làm Quốc giáo nhưng đến thế kỉ XVI phái này dần dần suy đồi.