Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đàm Đế
《曇諦》
(347-411) Cũng gọi Chi đàm đế, họ Khang, tổ tiên của sư là người nước Khang cư, đến Trung quốc vào thời Linh đế nhà Hán, gặp loạn mới di cư đến Ngô hưng. Năm 10 tuổi, sư xuất gia, học rộng nhớ nhiều, xem khắp các sách nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Độ
《曇度》
I. Đàm Độ. Vị tăng đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư người Lang gia, họ Vương, năm sinh năm mất không rõ. Sư thông suốt các kinh, đặc biệt là kinh Niết bàn và Pháp hoa. Sư cũng tinh thông Lão Trang và Chu dịch. Sư ở chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảm Đương
《擔當》
(1593 - 1673) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống ở cuối đời Minh đầu đời Thanh Trung quốc. Người Tấn ninh tỉnh Vân nam, họ Đường, tên Thái, tự Đại lai. Sau cuộc biến loạn trong nước, sư đến lễ ngài Vô trụ Lão nhân xin …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Hoa Nhất Hiện
《曇花一現》
Đàm hoa tức là hoa ưu đàm, hoa ưu đàm bát. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 4 phần trên nói, thì loài hoa này 3 nghìn năm mới nở một lần (nhất hiện), khi hoa nở là có vua Kim luân ra đời, chính là điềm lành báo hiệu đức Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Hoằng
《曇弘》
(? - 455) Vị tăng ở đời Lưu Tống thuộc Nam triều, người Hoàng long. Sư xuất gia từ nhỏ, chuyên tinh giới luật. Trong năm Vĩnh sơ (420 - 422), sư đến Quảng đông, dừng chân ở Đài tự. Sau đó, sư đến ở chùa Tiên sơn đất Giao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạm Hư
《倓虛》
(1875 - 1963) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Ninh hà tỉnh Hà bắc, họ Vương, tên Phúc đình, pháp hiệu Long hàm, tự Đàm hư. Năm 17 tuổi, sư vâng mệnh cha kết hôn, sinh được năm người con. Trước sư sống bằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Huy
《曇暉》
(422 - 504) Vị tỉ khưu ni ở đời Lương thuộc Nam triều, người Thành đô, họ Thanh dương, tên Bạch ngọc. Năm 11 tuổi, ni sư theo ngài Cương lương da xá - người Tây vực - học pháp Thiền. Sau, ni sư muốn xuất gia, nhưng bà mẹ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Huyền
《談玄》
Vị tăng Trung quốc thời cận đại, người tỉnh Hồ nam. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, chuyên chí học tập, tài biện luận lưu loát. Sư sang Nhật bản 2 lần du học, tu tập Thai mật và Đông mật đều được học vị Quán đính truyền pháp. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Khoáng
《曇曠》
Vị tăng đời Đường, người Kiến khang. Năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia, sư học các bộ luận Thành duy thức, Câu xá, rồi vào chùa Tây minh ở Trường an nghiên cứu kinh Kim cương bát nhã, luận Đại thừa khởi tín v.v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Kinh
《談經》
Nghĩa đen là nói chuyện về kinh. Tức là phương thức diễn giảng kinh điển bằng ngôn từ giản dị, dễ hiểu nhắm vào lớp quần chúng bình dân phổ thông trong các lễ hội lớn, như ngày Phật đản, lễ Vu lan, hội trai tăng v.v... P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Loan
《曇鸞》
(476-?) Vị cao tăng của Tịnh độ giáo ở thời Nam Bắc triều, người Nhạn môn (huyện Đại, tỉnh Sơn tây), có thuyết nói sư là người Vấn thủy Tinh châu (Thái nguyên, Sơn tây), không rõ họ gì. Nhật bản tôn sư là Sơ tổ trong 5 v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma
《曇摩》
I. Đàm Ma. Phạm: dharma, cũng gọi Đạt ma. Dịch ý là pháp. Nghĩa là giữ gìn tự tính mà không biến đổi. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 239 hạ), nói: Pháp nghĩa là quĩ trì; quĩ là khuôn phép, có thể …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Bi
《曇摩蜱》
Phạm: Dharma-priya. Dịch ý: Pháp ái. Vị sa môn nước Kế tân. Sư tính sáng láng, thường ấp ủ chí hoằng pháp. Sư đến Trung quốc vào đời Tiền Tần Năm Kiến nguyên 18 (382), sư tụng kinh Đại phẩm bát nhã bản tiếng Phạm, ngài P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Ca La
《曇摩迦羅》
Phạm: Dharma-kàla. Cũng gọi Đàm kha ca la, Đàm ma kha la, Đàm kha. Dịch ý: Pháp thời, người Trung Ấn độ. Sư thông minh từ thủa nhỏ, hiểu suốt bốn Phệ đà, tự cho rằng chữ nghĩa của thiên hạ ở hết trong bụng mình! Nhưng sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Da Xá
《曇摩耶舍》
Phạm: Yazas. Dịch ý: Pháp minh, Pháp xứng. Sư người nước Kế tân, thủa nhỏ ham học, thông suốt kinh luật. Trong giấc ngủ sư mơ thấy được Bác xoa thiên vương chỉ bảo, nên nảy chí du phương. Trong năm Long an (?) đời Đông T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Già Đà Da Xá
《曇摩伽陀耶舍》
Phạm: Dharmagatayazas. Dịch ý: Pháp sinh xứng. Sư người Trung Ấn độ, giỏi viết chữ Lệ. Vào năm Kiến nguyên thứ 3 (481) đời vua Cao đế nhà Nam Tề sư ở chùa Triều đình tại Quảng châu dịch kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển. Những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma La
《曇摩羅》
Vị sa môn nước Ô trường, Tây vực. Cũng gọi Tăng già la. Sư thông minh lanh lợi, hiểu suốt Phật pháp. Sư đến Trung quốc vào khoảng năm Gia bình (249 - 253) đời Bắc Ngụy; không bao lâu sư đã thông thạo tiếng Trung quốc và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đam Ma Lật Để Quốc
《耽摩栗底國》
Đam ma lật để, Phạm: Tàmralipti. Tên một nước xưa thuộc miền Đông Ấn độ ở ngay cửa sông Hằng, nơi mà đường lưu thông trên biển và trên bộ gặp nhau, là một hải cảng quan trọng, cho nên thương nghiệp rất phát đạt. Cứ theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Lưu Chi
《曇摩流支》
Phạm: Dharma-ruci. Dịch ý: Pháp lạc, Pháp hi. I. Đàm Ma Lưu Chi. Vị tăng người Tây vực, thông hiểu tạng Luật, đến Trường an, Trung quốc vào năm Hoằng thủy thứ 7 (405) đời Hậu Tần. Trước đó, có sa môn Phất nhã đa la người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Mật Đa
《曇摩密多》
(356 - 442) Phạm:Dharma-mitra. Dịch ý: Pháp tú, người nước Kế tân, đến Trung quốc vào thời đại Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư xuất gia năm 7 tuổi, học thông suốt các kinh, đặc biệt là hiểu sâu về pháp Thiền. Sư đi du phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Nan Đề
《曇摩難提》
Phạm: Dharma-nandi. Cũng gọi Đàm vô nan đề, Nan đà. Dịch ý: Pháp hỉ, người nước Đâu khư lặc. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thông minh dĩnh ngộ, học suốt ba tạng kinh điển, hiểu sâu Tăng nhất a hàm và Trung a hàm. Năm Kiến ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Quật Đa
《曇摩掘多》
Vị tăng người Ấn độ. Năm sinh năm mất không rõ. Trong năm Nghĩa hi (405 - 418) đời vua An đế nhà Đông Tấn, sư cùng với vị sa môn người Kế tân tên Đàm ma da xá đến Trường an. Trong khoảng năm Hoằng thủy thứ 9 đến 17 (407 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ma Thị
《曇摩侍》
Cũng gọi Đàm ma trì. Dịch ý: Pháp tuệ, Pháp hải. Vị tăng người Tây vực, nghiêm trì giới luật và thường đọc tụng A tì đàm. Khoảng năm Kiến nguyên đời Tiền Tần, sư đến Trường an, năm Kiến nguyên 15 (379) sư tụng Thập tụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Ngạc
《曇噩》
(1285 - 1373) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâmtế ở cuối đời Nguyên, người huyện Từ khê, tỉnhChiết giang, họ Vương, tự Mộng đường, hiệu Tây am. Năm lên 6 tuổi, cha mất, sư vâng lời mẹ học Nho, lớn lên, theo Lương công ở viện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Nghĩa
《談義》
Hàm ý là giảng nói nghĩa lí của Phật pháp. Cũng gọi Đàm nghị, Pháp vấn, Văn đàm. Phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 53 (Đại 12, 281 hạ), nói: Này các Phật tử! Bồ tát ma ha tát có 10 thứ biết tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Nhất
《曇一》
(692-771) Vị tăng sống vào đời Đường, người Sơn âm, họ Trương. Khoảng năm Cảnh long, sư xuất gia, dốc chí ở việc học, tinh thông cả nội ngoại điển. Mới đầu, sư theo ngài Đàm thắng học bộ Hành sự sao, sau sư đến Trường an…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảm Phạ
《憺怕》
Trạng thái tâm vắng lặng, vô vi. Cũng gọi Đạm bạc. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 chương Lục tổ Tuệ năng (Đại 51, 236 trung), nói: Đối với tất cả tướng không dính mắc không ưa ghét, không lấy bỏ; chẳng nghĩ đến các việ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Sấm Nhị Giáo
《曇讖二教》
Tức là Bán tự giáo và Mãn tự giáo, do ngài Đàm vô sấm ở thời Bắc Lương, đã y cứ vào kinh Niết bàn mà lập ra để phân chia giáo pháp của một đời đức Phật. 1. Bán tự giáo: Thanh văn tạng nghĩa lí chưa rốt ráo, như mới có mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Tân Văn Tập
《鐔津文集》
Gồm 19 quyển, do ngài Khế tung (1007- 1072) soạn vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 52. Vì Đàm tân (huyện Đằng, tỉnh Quảng tây) là nơi sinh của ngài Khế tung nên sách này được đặt tên là Đàm tân văn tập. Ngài Khế t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Tế
《曇濟》
(411 - 475) Vị tăng đời Tống thuộc Nam triều, người Hà đông (Vĩnh tế, Sơn tây). Năm 13 tuổi, sư theo ngài Tăng đạo xuất gia ỏ chùa Đông sơn. Sư chuyên nghiên cứu luận Thành thực và kinh Niết bàn. Sau sư tự lên tòa giảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Thạnh
《曇晟》
(782 - 841) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Kiến xương, Chung lăng (huyện Vĩnh tu, tỉnh Giang tây), họ Vương. Sư thuộc pháp hệ ngài Thanh nguyên Hành tư. Thủa nhỏ sư xuất gia ở Thạch môn, tham học ngài Bách trượng Hoài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đam Thị Y
《耽嗜依》
Chỗ nương của sự ham thích. Tức là cảm nhận mừng, cảm nhận lo, cảm nhận không mừng không lo. Ba cảm nhận này là nhiễm ô, là chỗ nương của các phiền não. Trái lại, ba cảm nhận thiện, gọi là Xuất li y, là chỗ nương để ra k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Thuỷ
《曇始》
Vị tăng ở thời đại Lưu Tống cuối đời Đông Tấn, người Quan trung (Thiểm tây) hiệu Bạch túc hòa thượng, năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia. sư thường hiển hiện thần thông. Vào cuối năm Thái nguyên (376- 396), sư m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Toản
《曇纂》
Vị tăng thời Lưu Tống, Nam triều. Năm sinh năm mất không rõ. Vào năm Hoằng thủy thứ 6 (404) đời Diêu Tần, sư cùng với sư Trí mãnh từ Trường an đi Ấn độ. Khi ở thành Hoa thị của nước Thiên trúc sư từng đến thăm một người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vân Sơn
《譚雲山》
(? - 1983) Cư sĩ học giả Phật giáo Trung quốc, người Trà lăng tỉnh Hồ nam, pháp danh Nhẫn nhục, định cư tại Ấn độ. Năm Dân quốc 24 (1935), ông cùng với các thân sĩ Đới lí đào và Rabindranath Tagore thành lập Trung Ấn Học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đế
《曇無諦》
Phạm: Dharmasatya. Cũng gọi Đàm đế, dịch ý: Pháp thực, người nước An tức, giỏi về Luật học. Năm 254 đời Tào Ngụy, sư đến Trungquốc và ở chùa Bạch mã tại Lạc dương dịch Đàm vô đức yết ma 1 quyển. [X. Khai nguyên thích giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đức
《曇無德》
Phạm: Dharmaguptaka, Pàli: Dhammagutta, Dhammaguttaka, Dhammaguttika. Cũng gọi Đàm ma cúc đa, Đàm ma đức. Đàm ma khuất đa ca. Đạt ma cập đa. Dịch ý: Pháp chính, Pháp kính, Pháp tạng, Pháp hộ, Pháp mật. Tổ của Pháp tạng b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đức Giới Bản
《曇無德戒本》
Phạm: Dharmaguptaka-bhikwupràtimokwa-sùtra. Có 1 quyển, do ngài Phật đà da xá dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 22. Cũng gọi Tứ phần tăng giới bản, Tứ phần tỉ khưu giới bản, Tứ phần giới bản, là giới bản t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Kiệt
《曇無竭》
I. Đàm Vô Kiệt. Phạm: Dharmodgata. Gọi đủ là Đạt ma uất già đà. Dịch ý: Pháp thịnh, Pháp dũng, Pháp thượng, Pháp khởi. Vị Bồ tát làm chủ thành Chúng hương, thường tuyên thuyết Bát nhã ba la mật đa. Bồ tát Thường đề nhờ s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Lan
《曇無蘭》
Phạm: Dharmarakwa? Cũng gọi Trúc đàm vô lan, dịch ý: Pháp chính; người Tây vực, năm sinh năm mất không rõ, đến Trung quốc vào thời Đông Tấn. Năm Thái nguyên thứ 6 (381), sư soạn Đại tỉ khưu nhị bách lục thập giới tam bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Sấm
《曇無讖》
(385 - 433) Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Cũng gọi Đàm vô sám, Đàm mâu sấm, Đàm vô la sấm, Đàm ma sấm, Đàm mô sấm, Đàm la vô sấm. Dịch ý là Pháp phong, người Trung Ấn độ, xuất thân từ dòng dõi Bà la môn. Mới đầu sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Thành
《曇無成》
Vị tăng đời Lưu Tống, Nam triều, người Phù phong (Hàm dương, Thiểm tây), họ Mã. Năm sinh năm mất không rõ. Năm 13 tuổi, sư xuất gia, đến Trường an theo học với ngài Cưu ma la thập, vua Diêu hưng nhà Hậu Tần rất cung kính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Tối
《曇無最》
Vị tăng sống vào thời Bắc Ngụy, người Vũ an (Hà nam) họ Đổng. Sư xuất gia từ thủa nhỏ học thông kinh, luật, luận và Nho học, rất được người đời kính trọng. Mới đầu, sư giảng về giới luật ở chùa Sùng tôn tại Hàm đan, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn
《壇》
Phạm: Maịđala. Dịch ý: Đàn. Dịch âm: Mạn đồ la. Cái đài cao đắp bằng đất hoặc đóng gỗ để đặt tượng Phật, Bồ tát, hình tam muội da và bày biện các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Ấn độ chuyên dùng đàn đắp bằng đất, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Ba Tang Kết
《丹巴桑結》
(? - 1117) Tạng: Dam-pa saís-rgysa. Vị tăng du phương người Nam Ấn độ truyền bá giáo pháp của phái Giác vực (Tạng: Good-yul-pa) và phái Hi giải (Tạng: Shibyed-pa) thuộc Phật giáo Tây tạng. Thủa nhỏ sư học Văn pháp, sau x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Bạch
《單白》
Cũng gọi Bạch nhất, Đơn bạch pháp, Bạch yết ma. Một trong ba loại yết ma, một trong bốn loại yết ma. Bạch trước mọi người một lần. Theo tác pháp yết ma, đối với những việc nhỏ nhặt, tầm thường hàng ngày, thì khi bàn bạc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Châu Nhĩ
《丹珠爾》
Tạng: Bstan-ḥgyur. Một trong hai bộ Đại tạng kinh Tây tạng. Đại tạng kinh Tây tạng được chia làm hai bộ: Cam châu nhĩ và Đan châu nhĩ. Cam nghĩa là giáo, Đan nghĩa là luận, còn Châu nhĩ thì nghĩa là phiên dịch. Như vậy, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Chỉ
《彈指》
Khảy móng tay. Dịch ý từ chữ Phạm: acchaỉà. Ở Ấn độ, đàn chỉ có bốn nghĩa: 1. Biểu thị sự thành kính vui mừng: Theo phẩm Thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói, thì tiếng hắng dặng và khảy móng tay của chư Phật truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Di Li Trưởng Giả
《檀彌離長者》
Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, thủa xưa có năm vị tỉ khưu tu đạo ở trong núi, bốn vị cùng khuyên một vị rằng: Sư nên làm phúc, cúng dường chúng tôi. Vị tỉ khưu ấy ưng thuận, rồi xuống núi, đi đến làng xóm khuyến hóa thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Đặc Sơn
《檀特山》
Phạm: Daịđaka. Cũng gọi Đàn đà sơn, Đàn noa ca sơn, Đàn trạch ca sơn, Đại trạch sơn, Đàn đa lạc ca sơn (Phạm: Daịđa-loka), Thiện đặc sơn. Núi ở nước Kiện đà la Bắc Ấn độ. Nay là địa phương Palodheri ở về phía đông bắc Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển